Điều 1. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh đang học hệ chính quy, dài hạn, tập trung tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng nghề của tỉnh, như sau:
1. Đối tượng và mức hỗ trợ
1.1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: 0,3 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người (Mông, Dao, Kháng, Khơ Mú, La Ha, Sinh Mun, Lào): 0,4 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.3. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 0,4 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.4. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa: 0,6 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.5. Học sinh, sinh viên là người khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật số 51/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010: 0,4 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.6. Học sinh, sinh viên thuộc hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: 0,4 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
1.7. Học sinh, sinh viên là con liệt sỹ; con thương binh theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng: 0,4 mức lương tối thiểu/học sinh/tháng.
Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng hưởng nhiều mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này thì chỉ được hưởng hỗ trợ ở mức cao nhất.
1.8 Đối với học sinh, sinh viên theo học các chuyên ngành Múa, Âm nhạc, Hội họa của trường Trung cấp Văn hóa - Nghệ thuật và Du lịch ngoài mức hỗ trợ nếu thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định từ Điểm 1.1 đến Điểm 1.7, Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết này còn được hưởng thêm phụ cấp ngành học đặc thù: 0,3 mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
2. Mức hỗ trợ quy định được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cùng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước.
3. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 11 tháng/năm. Riêng đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, thời gian hỗ trợ là 12 tháng/năm.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.