vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau: — Nghị quyết 79/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Thay thế: 11/2016/NQ-HĐND · 14/12/2016
Đắk Lắk Ban hành 21/12/2012 Hiệu lực 22/12/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 27/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND Ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 11/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 79/2012/NQ-HĐND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 79/2012/NQ-HĐND
01/01/201711/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 01/2009/NQ-HĐND Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. · 01/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 79/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua Nghị quyết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng chịu phí

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.

3. Người nộp phí

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản quy định tại khoản 2, Điều 1 Nghị quyết này.

4. Mức thu phí

a) Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (khoáng sản nguyên khai):

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt Tấn 50.000
2 Quặng vàng Tấn 225.000
3 Quặng bạc, Quặng thiếc Tấn 225.000
4 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 40.000
5 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 225.000
6 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 40.000
7 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 50.000
8 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden),Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi). Tấn 225.000
9 Quặng khoáng sản kim loại khác (trừ: Quặng măng- gan, Quặng ti-tan, Quặng đất hiếm, Quặng bạch kim, Quặng cromit) Tấn 25.000
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa) m3 60.000
2 Đá block m3 75.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rôt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rit (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (sprinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 60.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường Tấn 2.000
6 Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp) Tấn 2.000
7 Cát vàng m3 4.000
8 Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) m3 3.000
9 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
11 Đất làm cao lanh m3 6.000
12 Các loại đất khác (trừ đất làm thạch cao) m3 1.500
13 Gờ-ra-nít (granite) Tấn 25.000
14 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) Tấn 25.000
15 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 25.000
16 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 25.000
17 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500
18 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin) Tấn 4.000
19 Than khác (trừ: Than an-tra-xít hầm lò, than an-tra-xít lộ thiên, than nâu, than mỡ) Tấn 8.000
20 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II, tiết a, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này; trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 13, Mục II, tiết a, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II, tiết a, khoản 4 Điều 1 Nghị quyết này.

Trường hợp phát sinh các loại khoáng sản không nằm trong danh mục trên thì áp dụng mức phí tối đa theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ.

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại tiết a, khoản 4, Điều 1 Nghị quyết này.

5. Những nội dung khác được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.