vanban.org

Điều 3. Mức trợ cấp — Nghị quyết 780/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/10/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/10/2026
Hưng Yên Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 12/11/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · mốc là ngày hiệu lực
Nghị quyết số 780/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 780/2025/NQ-HĐND
08/10/202635/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 12/11/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 780/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức trợ cấp

1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:

a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.

b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.

2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu tham gia công tác Hội đến thời điểm nghỉ việc tại Hội).

3. Trường hợp các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này không có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định về mức lương hoặc thù lao làm việc tại Hội và không tham gia đóng bảo hiểm xã hội; có tham gia đóng bảo hiểm xã hội nhưng không có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định về mức lương hoặc thù lao làm việc tại Hội thì được hưởng mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở như sau:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm 03 tháng tiền lương cơ sở và 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ.

b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu tham gia công tác lãnh đạo Hội đến thời điểm nghỉ việc tại Hội).

4. Mức trợ cấp của từng đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này tối đa không quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng thì được hưởng mức tối đa tại quy định này.

5. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nghỉ việc từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.

6. Thời gian để tính trợ cấp đối với đối tượng quy định tại Nghị quyết này nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Nếu có số ngày lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 ngày đến đủ 15 ngày tính là 0,5 tháng; từ trên 15 ngày đến dưới 31 ngày tính tròn là 01 tháng.