vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND — Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 16/07/2026 Hiệu lực 26/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 78/2026/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định các loại phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai ban hành kèm theo Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND

1. Sửa đổi khoản 4, khoản 5 Điều 5 như sau:

“4. Cơ quan thu: Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế (đơn vị sự nghiệp thuộc Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai).

5. Tỷ lệ phân chia số phí thu được: Công ty Phát triển hạ tầng Khu kinh tế được trích để lại 20% số tiền phí thu được để chi theo quy định; số tiền phí còn lại 80% phải nộp vào ngân sách nhà nước.”

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 11 như sau:

a) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 2 như sau:

“d. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”

b) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục I điểm a khoản 3 như sau:

“3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

c) Sửa đổi, bổ sung mục II điểm a khoản 3 như sau:

“II. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất).”

d) Bổ sung nội dung thứ 15 vào mục III.1 điểm a khoản 3 như sau:

“15. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

đ) Bổ sung nội dung thứ 3 vào mục I Phần A điểm b khoản 3 như sau:

“I. Các loại hồ sơ:

3. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.”

e) Sửa đổi, bổ sung mục I Phần B điểm b khoản 3 như sau:

“I. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (kể cả trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất)”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:

a) Sửa đổi số thứ tự 4, 5 và bổ sung số thứ tự 6 khoản 2 như sau:

TT Tên công việc Đơn vị tính Mức thu
4

Thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất

đồng/hồ sơ 1.300.000
5 Thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt 
a Đề án khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô trên 100 m3/ngày đêm đến dưới 500m3/ngày đêm  đồng/đề án, báo cáo 2.800.000
b

Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác trên 0,5m3/giây đến dưới 2 m3/giây và dung tích toàn bộ từ 0,01 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác trên 0,5 m3/giây đến dưới 1,5 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy trên 50 kW đến dưới 10.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 5.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ trên 0,2 triệu m3 đến dưới 5 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch trên 30 m đến dưới 60 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước trên 5 m đến dưới 50 m.

đồng/đề án, báo cáo 5.400.000
c Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 2 m3/giây đến dưới 5 m3/giây và dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 1,5 m3/giây đến dưới 5 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 10.000 kW đến dưới 20.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 5.000 m3/ngày đêm đến dưới 25.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 5 triệu m3 đến dưới 10 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 60 m đến dưới 100 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 50 m đến dưới 100 m. đồng/đề án, báo cáo 7.000.000
d Đề án khai thác nước mặt cho: Hồ chứa, đập dâng thủy lợi khai thác nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có quy mô khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây và dung tích toàn bộ dưới 5 triệu m3; Công trình khai thác nước mặt khác hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi để cấp cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có lưu lượng khai thác từ 5 m3/giây đến dưới 10 m3/giây; Công trình khai thác nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 20.000 kW đến dưới 30.000 kW; Công trình khai thác nước mặt cho các mục đích khác có quy mô từ 25.000 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm; Hồ chứa, đập dâng thủy lợi có dung tích toàn bộ từ 10 triệu m3 đến dưới 20 triệu m3; Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan (trừ hồ chứa, đập dâng thuỷ lợi, thuỷ điện) có tổng chiều dài hạng mục công trình ngăn sông, suối, kênh, mương rạch từ 100 m đến dưới 200 m hoặc đối với cống ngăn sông, suối, kênh, mương rạch với mục đích ngăn mặn, tạo nguồn, chống ngập, tạo cảnh quan có tổng chiều rộng thông nước từ 100 m đến dưới 200 m.  đồng/đề án, báo cáo 10.000.000
6 Thẩm định đề án khai thác nước biển
a Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác lớn hơn 100.000 m3/ngày đêm đến dưới 250.000 m3/ngày đêm đồng/đề án 2.300.000
b Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 250.000 m3/ngày đêm đến dưới 500.000 m3/ngày đêm đồng/đề án 3.800.000
c Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 500.000 m3/ngày đêm đến dưới 750.000 m3/ngày đêm đồng/đề án 5.800.000
d Đề án khai thác nước biển phục vụ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền có quy mô khai thác từ 750.000 m3/ngày đêm đến dưới 1.000.000 m3/ngày đêm đồng/đề án 9.600.000

b) Sửa đổi, bổ sung các gạch đầu dòng khoản 2 như sau:

“- Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển: Áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định cấp giấy phép khai thác nước dưới đất, nước mặt, nước biển.

- Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất; thẩm định hồ sơ, điều kiện trong trường hợp gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Áp dụng mức thu bằng 30% mức thu theo quy định cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.”

4. Sửa đổi, bổ sung nội dung số thứ tự 1 khoản 2 Điều 16 như sau:

“1. Đăng ký giao dịch bảo đảm; Chuyển tiếp đăng ký thế chấp quyền tài sản phát sinh từ hợp đồng mua bán nhà ở hoặc từ hợp đồng mua bán tài sản khác gắn liền với đất”.

5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 20 như sau:

“3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Nội vụ, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Gia Lai.”

6. Sửa đổi điểm b khoản 2 và bổ sung điểm c khoản 4 Điều 21 như sau:

a) Sửa đổi điểm b khoản 2 như sau:

“b. Đính chính, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp sai sót do cơ quan nhà nước.”

b) Bổ sung điểm c khoản 4 như sau:

“c. Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường.”