Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp, chế độ kiêm nhiệm của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh
1. Quy định chức danh, mức phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Đối với cấp xã
| STT | Chức danh | Mức phụ cấp (mức lương cơ sở/người/tháng) |
| 1 | Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự | 1,6 |
| 2 | Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,5 |
| 3 | Chủ tịch Hội Người cao tuổi | 1,5 |
| 4 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,5 |
| 5 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,4 |
| 6 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,4 |
| 7 | Phó Chủ tịch Hội Nông dân | 1,4 |
| 8 | Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh | 1,4 |
| 9 | Nhân viên thú y | 1,4 |
| 10 | Văn hóa - Thể thao và Công tác xã hội | 1,4 |
| 11 | Thống kê - Văn thư - Lưu trữ | 1,4 |
| 12 | Khuyến nông - Xây dựng - Giao thông - Thủy lợi | 1,4 |
| 13 | Phó Chủ tịch Hội khuyến học | 1,4 |
2. Cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trong số lượng được UBND cấp huyện giao thì được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm theo khoản 2 Điều 20 và khoản 4 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố (kiêm nhiệm không quá 01 chức danh).
3. Khoán kinh phí hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã
a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 3,8 lần mức lương cơ sở/năm.
b) Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh: 3,3 lần mức lương cơ sở/năm/tổ chức.