vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 48/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020 như sau: — Nghị quyết 78/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/08/2025
Bình Thuận Ban hành 25/07/2019 Hiệu lực 06/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 78/2019/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết 48/2018/NQ-HĐND ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mục tiêu, nhiệm vụ, phương án phân bổ vốn và tỷ lệ vốn đối ứng thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2016 – 2020 như sau:

  1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 1 như sau:

“a) Đối với kế hoạch vốn đầu tư phát triển:

* Ngân sách Trung ương: Đối với kế hoạch vốn đầu tư phát triển hỗ trợ từ ngân sách Trung ương, được phân bổ theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Cân đối, bố trí một phần nguồn vốn để đầu tư máy móc trang thiết bị, xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết theo quy định tại Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

- Bố trí 20% vốn đầu tư phát triển Trung ương hỗ trợ hàng năm để giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện các công trình nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.

- Phần vốn còn lại được phân bổ cho các xã với hệ số ưu tiên phân bổ như sau:

+ Các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các xã đảo:

Các xã đạt dưới 5 tiêu chí: Hệ số 5;

Các xã còn lại: Hệ số 4.

+ Các xã đạt từ 15 tiêu chí trở lên, các xã dự kiến đạt chuẩn xã nông thôn mới giai đoạn 2017 – 2020 theo Quyết định số 644/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hệ số 1,3.

+ Các xã còn lại, không thuộc đối tượng nêu trên (bao gồm cả các xã đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, để tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí và đạt chuẩn bền vững): Hệ số 1.

* Ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện): Giao Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phân khai trực tiếp cho các dự án thuộc địa bàn các xã trên phạm vi toàn tỉnh theo kế hoạch trung hạn 5 năm và hàng năm”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 1 như sau:

"c) Đối với nguồn vốn dự phòng trung hạn 2016 - 2020 từ ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, phân bổ thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện dự án xử lý chất thải rắn tại địa bàn các xã khó khăn, hải đảo trên địa bàn tỉnh (theo Đề án thí điểm hoàn thiện và nhân rộng mô hình bảo vệ môi trường trong xây dựng nông thôn mới tại các xã khó khăn, biên giới, hải đảo theo hướng xã hội hóa, giai đoạn 2017 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 712/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2017): 21% vốn dự phòng trung hạn 2016 – 2020;

- Đề án hỗ trợ thôn, bản, ấp của các xã đặc biệt khó khăn khu vực biên giới, vùng núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 – 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1385/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2018: 40% vốn dự phòng trung hạn 2016 - 2020;

- Đề án Xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện giai đoạn 2017 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 676/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2017: 19,5% vốn dự phòng trung hạn 2016 - 2020;

- Đề án hỗ trợ phát triển Hợp tác xã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 và Quyết định số 461/QĐ-TTg ngày 27/4/2018: 19,5% vốn dự phòng trung hạn 2016 - 2020."