vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau: — Nghị quyết 78/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2018 Thay thế: 53/2018/NQ-HĐND · 06/12/2018
Quảng Nam Ban hành 04/07/2013 Hiệu lực 14/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 53/2018/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 53/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 78/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 78/2013/NQ-HĐND
20/12/201853/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 78/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh với các nội dung sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Đối tượng áp dụng:

Vận động viên, huấn luyện viên, học sinh năng khiếu thể thao đang tập trung tập luyện thường xuyên tại các Trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, các Câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, Trường Năng khiếu nghiệp vụ Thể dục thể thao tỉnh;

Vận động viên, huấn luyện viên thể thao của tỉnh đang tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu tại các giải thể thao thành tích cao.

- Phạm vi áp dụng:

Đội tuyển tỉnh: Những vận động viên đạt đẳng cấp từ cấp I trở lên; vận động viên đoạt huy chương các giải quốc tế; vận động viên được tập trung vào các đội dự tuyển hoặc dự tuyển trẻ quốc gia và đội bóng chuyền hạng A1;

Đội tuyển trẻ tỉnh: Những vận động viên đoạt huy chương các giải thi đấu cấp quốc gia; vận động viên xuất sắc có khả năng phát triển lên đội tuyển tỉnh; vận động viên đội tuyển bóng đá U17-U21 và đội tuyển bóng chuyền trẻ;

Đội tuyển năng khiếu tỉnh: vận động viên năng khiếu thể thao chưa đoạt huy chương các giải thể thao quốc gia, có thời gian tập trung trên 12 tháng và có khả năng phát triển tốt; vận động viên đội bóng đá năng khiếu các U13-U15; 

Học sinh năng khiếu thể thao: Học sinh mới tuyển, có thời gian tập trung tập luyện từ 12 tháng trở xuống và có khả năng phát triển lên đội tuyển năng khiếu của tỉnh;

Đội tuyển huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Những vận động viên có khả năng tranh chấp huy chương tại các giải thi đấu Đại hội Thể dục thể thao cấp tỉnh; giải vô địch từng môn thể thao cấp tỉnh.

2. Định mức chi

Chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, thi đấu của một vận động viên, huấn luyện viên. Mức quy định cụ thể như sau:

- Đối với vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao, huấn luyện viên thể thao trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên; tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

  TT   Đối tượng Mức chi trong thời gian tập trung luyện tập thường xuyên Mức chi trong thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu
1 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển tỉnh 150.000 200.000
2 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển trẻ tỉnh 120.000 150.000
3 Vận động viên, huấn luyện viên đội tuyển năng khiếu tỉnh 90.000 150.000
4 Học sinh năng khiếu thể thao 90.000  

b) Đối với các vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng bằng mức của đội tuyển tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.

c) Đối với vận động viên ngoài chỉ tiêu đào tạo của Trường Năng khiếu nghiệp vụ thể dục thể thao và Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam, khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu các giải thể thao cấp quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng và tiền công bằng mức của đội tuyển trẻ tỉnh cho những ngày được tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu.

d) Đối với vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển huyện, thành phố thuộc tỉnh : Đảm bảo bằng 70% so với mức chi dinh dưỡng của vận động viên, huấn luyện viên cấp tỉnh.

3. Thời gian tính chi trả

a) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Trong đó : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu  bình quân không quá 90 ngày/năm/vận động viên.

b) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm b, Điểm c, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu và thi đấu không quá 45 ngày/1 lần triệu tập thi đấu.

c) Đối với các đối tượng được quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 1 của Nghị quyết này : Thời gian tập trung tập huấn chuẩn bị thi đấu do UBND cấp huyện, thành phố quy định tùy theo tính chất, quy mô của từng giải.