Điều 4. Định mức hỗ trợ và sử dụng kinh phí hỗ trợ
1. Định mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ ngân sách cấp xã: hỗ trợ 1.000.000 đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa.
Diện tích đất chuyên trồng lúa được xác định theo số liệu thống kê đất đai của xã, phường do Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo của năm liền kề trước năm bố trí kinh phí hỗ trợ.
b) Tại ngân sách cấp tỉnh: bố trí phần kinh phí còn lại sau khi thực hiện bố trí kinh phí hỗ trợ ngân sách cấp xã.
2. Sử dụng kinh phí hỗ trợ
a) Hỗ trợ cho người sử dụng đất trồng lúa: sử dụng giống lúa hợp pháp để sản xuất; áp dụng quy trình sản xuất, tiến bộ kỹ thuật, công nghệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; xây dựng mô hình trình diễn; hoạt động khuyến nông; tổ chức đào tạo, tập huấn, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
b) Cải tạo, nâng cao chất lượng đất trồng lúa;
c) Đánh giá tính chất lý, hóa học; xây dựng bản đồ nông hóa thổ nhưỡng vùng đất chuyên trồng lúa theo định kỳ 05 năm/lần;
d) Sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã;
đ) Hỗ trợ mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ.
3. Căn cứ dự toán kinh phí được Hội đồng nhân dân các cấp phê duyệt hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp chủ động phân bổ, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này đảm bảo theo đúng quy định và phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.