vanban.org

Điều 9. Chi cho công tác xã hội — Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2013 Thay thế: 524/2012/UBTVQH13 · 20/09/2012
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 31/03/2009 Hiệu lực 01/04/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 773/2009/NQ-UBTVQH12 Ban hành Quy định chế độ chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, cơ quan trực thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội · 773/2009/NQ-UBTVQH12
01/01/2013524/2012/UBTVQH13Sửa đổi Đang xem 01/04/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 773/2009/NQ-UBTVQH12 › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chi cho công tác xã hội

1. Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách:

Các đối tượng chính sách gồm gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng, thương, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động cách mạng trước tháng 8 năm 1945; các cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, gia đình và cá nhân gặp rủi ro do thiên tai… và các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: Trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo v.v. khi đoàn tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà. Mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:

a) Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội tặng quà theo kế hoạch, chương trình công tác và thanh toán theo thực tế.

b) Uỷ viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 6.000.000 đồng; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất không quá 600.000 đồng/lần.

c) Phó Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Phó Chủ nhiệm Uỷ ban của Quốc hội; Viện trưởng, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội và tương đương, Phó ban của Ủy ban Thường vụ Quốc hôi, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 3.000.000 đồng; tặng quà cho cá nhân mức cao nhất không quá 500.000 đồng/lần.

d) Đại biểu Quốc hội là Ủy viên chuyên trách Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tặng quà cho tập thể mức cao nhất không quá 2.000.000 đồng; tặng quà cho đối tượng là cá nhân tối đa không quá 300.000 đồng/lần.

e) Số suất quà được tặng cho các đối tượng nêu trên do Thường trực Hội đồng dân tộc, Thường trực Ủy ban của Quốc hội, Trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quy định.

2. Chế độ thăm hỏi trợ cấp khác:

a) Đại biểu Quốc hội khi ốm đau được chi tiền thăm hỏi 500.000 đồng/lần. Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo thì mức chi trợ cấp không vượt quá 5.000.000 đồng/người/lần, chi không quá 2 lần/người.

Đại biểu Quốc hội có cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con chết, được trợ cấp 1.000.000 đồng/người.

Chi thăm hỏi ốm đau, thăm viếng các vị nguyên là đại biểu Quốc hội, mức chi là 500.000 đồng/người/lần.

b) Cán bộ, công chức Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội.

Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất đối với cán bộ, công chức đương nhiệm, nghỉ hưu được áp dụng như đối với đại biểu Quốc hội được quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

Trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, tai nạn, hoả hoạn,… thì tuỳ theo hoàn cảnh có mức trợ cấp riêng do Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Uỷ ban, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội quyết định nhưng không vượt quá 5.000.000 đồng/người.