vanban.org

Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm phân (%) chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 772/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hưng Yên Ban hành 12/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 772/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã và tỷ lệ phần trăm phân (%) chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách

1. Thuế thu nhập cá nhân

a) Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác: ngân sách cấp tỉnh 100%;

b) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản: ngân sách cấp tỉnh 80%, ngân sách cấp xã 20%;

c) Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cá nhân: ngân sách cấp xã 100%.

2. Lệ phí trước bạ

a) Lệ phí trước bạ nhà đất: ngân sách cấp tỉnh 40%; ngân sách cấp xã 60%;

b) Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy, tài sản khác: ngân sách cấp tỉnh 70%; ngân sách cấp xã 30%;

3. Tiền sử dụng đất

a) Tiền sử dụng đất các khu đất, khu đô thị, khu dân cư và đất cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do tỉnh quản lý

Dự án thuộc Khu Đại học Phố Hiến; tiền sử dụng đất các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp do tỉnh quản lý (bao gồm cả tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung và các dự án khu đô thị trên quỹ đất của các cơ quan này và doanh nghiệp do Thuế tỉnh quản lý): ngân sách cấp tỉnh 100%;

Tiền sử dụng đất khu dân cư tập trung, dự án khu đô thị trên quỹ đất theo Thông báo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh để tạo nguồn đầu tư dự án trọng điểm của tỉnh; tiền sử dụng đất khu đất phát triển nhà ở thương mại do tỉnh quản lý (Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan cấp tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư dự án): Ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân sách cấp xã 30%;

Tiền sử dụng đất của các dự án, khu đất được giao cho cơ quan cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất: ngân sách cấp tỉnh 70%, ngân sách cấp xã 30% (ngân sách cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện hỗ trợ bồi thường, hỗ trợ tái định cư và xây dựng cơ sở hạ tầng);

Ngân sách xã, phường hưởng tỷ lệ phân chia theo quy định tại điểm a khoản này nhưng số thu tiền sử dụng đất được hưởng tối đa là 500 tỷ đồng/dự án, khu đất do tỉnh quản lý, không phụ thuộc dự án đó nộp trong một năm hay nhiều năm.

b) Tiền sử dụng đất các cơ quan, đơn vị, khu đất, khu dân cư tập trung do xã, phường quản lý (không bao gồm Tiền sử dụng đất của các dự án, khu đất được giao cho cơ quan cấp huyện trước sắp xếp đơn vị hành chính thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất): ngân sách cấp tỉnh 20%, ngân sách cấp xã 80%.

c) Đối với dự án, khu đất thực hiện trên địa bàn nhiều xã, phường thì nguồn thu tiền sử dụng đất ngân sách xã, phường được hưởng căn cứ vào tỷ lệ diện tích của xã, phường tham gia vào dự án (bao gồm cả diện tích đất ở, công trình công cộng và công trình khác thuộc dự án).

d) Dự án thuộc khu đất cấp nào quản lý thì ngân sách cấp đó bố trí kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng.