vanban.org

Điều 3. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng — Nghị quyết 77/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/12/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Trà Vinh Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 17/12/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 77/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng

Doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại sau khi dự án hoàn thành như sau:

1. Mức hỗ trợ: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Cụ thể:

- Mức hỗ trợ tối đa không quá 3%/năm và thời gian hỗ trợ tối đa 08 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc doanh nghiệp nông nghiệp nhỏ và vừa mới thành lập nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng.

- Mức hỗ trợ tối đa không quá 2,5%/năm và thời gian hỗ trợ tối đa 06 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 750 triệu đồng.

- Mức hỗ trợ tối đa không quá 2% và thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm đối với 01 dự án của doanh nghiệp có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nhưng tổng số tiền hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng.

- Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.

2. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Theo mức dư nợ thực tế của doanh nghiệp tại thời điểm xem xét hỗ trợ nhưng tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.