vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí và nội dung chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/12/2014 Thay thế: 126/2014/NQ-HĐND · 12/12/2014
Phú Yên Ban hành 29/03/2013 Hiệu lực 08/04/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 126/2014/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe môtô trên địa bàn tỉnh · 126/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 77/2013/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh · 77/2013/NQ-HĐND
22/12/2014126/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 08/04/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 77/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí và nội dung chi từ nguồn thu phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Mức thu phí đối với xe mô tô (không bao gồm xe máy điện)

Địa phương Mức thu loại xe có dung tích xy lanh đến 100 cm3 (nghìn đồng/năm) Mức thu loại xe có dung tích xy lanh trên 100 cm3 (nghìn đồng/năm)
- Các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển, xã miền núi được Nhà nước công nhận. - Các xã thuộc các huyện miền núi: Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân. 50 100
Các xã (trừ các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển, xã miền núi được Nhà nước công nhận) thuộc: Thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và các huyện: Phú Hòa, Tuy An, Đông Hòa, Tây Hòa 60 110
Các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố 75 125

2. Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí

a) Đối với các xã thuộc 3 huyện miền núi: Sông Hinh, Sơn Hòa, Đồng Xuân và các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển, xã miền núi được Nhà nước công nhận mức trích để lại là 20% số phí thu được.

b) Đối với các xã thuộc thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu và các huyện: Đông Hòa, Tây Hòa, Phú Hòa, Tuy An (trừ các xã đặc biệt khó khăn, xã bãi ngang ven biển, xã miền núi được Nhà nước công nhận) mức trích để lại là 15% số phí thu được.

c) Đối với các phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố mức trích để lại là 10% số phí thu được.

d) Số phí thu được sau khi trích để lại, nộp vào ngân sách nhà nước cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

3. Nội dung chi từ nguồn thu phí được trích để lại

a) Chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác tổ chức thu phí, thù lao cho công tác quản lý của cơ quan thu phí.

b) Chi mua văn phòng phẩm, in ấn phục vụ cho công tác tổ chức thu phí.

c) Chi cho công tác tuyên truyền, công tác phí, điện và chi phí khác có liên quan đến công tác tổ chức thu phí.

d) Chi mua sắm, sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu phí.

4. Các quy định khác không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo các Thông tư số: 63/2002/TT-BTC, 45/2006/TT-BTC, 28/2011/TT-BTC, 153/2012/TT-BTC, 197/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác của pháp luật hiện hành.