vanban.org

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết. — Nghị quyết 77/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/12/2014
Vĩnh Long Ban hành 17/07/2008 Hiệu lực 27/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 77/2008/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ họp lần thứ 14 thông qua ngày 17/7/2008, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

  CHỦ TỊCH Đã ký Phan Đức Hưởng

CHẾ ĐỘ CHI ĐẶC THÙ ĐỐI VỚI CÔNG TÁC
XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 77/2008/NQ-HĐND,
ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

_____________________

Các khoản chi Mức chi theo quy định của Thông tư Liên tịch số 09/2007/
TTLT-BTP-BTC
Mức chi đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định
Cấp tỉnh Cấp huyện Cấp xã
Nghị quyết Quyết định Chỉ thị Nghị quyết Quyết định Chỉ thị Nghị quyết Quyết định Chỉ
thị
Xây dựng đề cương: 500.000đ 300.000 200.000 100.000 200.000 150.000 70.000 150.000 100.000 60.000
Chi soạn thảo dự thảo: 1.000.000  - 2.000.000đ 1.500.000 1.000.000 500.000 1.200.000 800.000 400.000 800.000 600.000 300.000
a) Chi báo cáo thẩm định, thẩm tra 200.000đ 200.000 150.000 80.000 150.000 100.000 60.000 120.000 80.000 50.000
b) Báo cáo chỉnh lý, góp ý vào dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh không do Uỷ ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch. 100.000đ 100.000 100.000 0 80.000 80.000 0 60.000 60.000 0
Chi cho cá nhân tham gia hội thảo, phục vụ cho công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo. 50.000đ/
người/buổi
50.000đ/
người/buổi
50.000đ/
người/buổi
50.000đ/người/buổi            
Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:                    
a) Phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt 20.000đ/
phiếu
20.000đ/
phiếu
20.000đ/
phiếu
0 15.000đ/
phiếu
15.000đ/ phiếu 0 10.000đ/phiếu 10.000đ/ phiếu 0
b) Công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo  100.000đ 100.000 100.000 0 80.000 80.000 0 60.000 60.000 0
a) Tổng mức chi cho mỗi văn bản. - Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các mức chi theo quy định tại các khoản nêu trên không được vượt quá 5.000.000đ/dự thảo nghị quyết, quyết định. 2.000.000đ/dự thảo chỉ thị. 4.000.000 3.500.000 1.500.000 2.500.000 2.000.000 1.000.000 2.000.000 1.500.000 700.000
b) Đối với văn bản có tính chất phức tạp. - Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, mức chi không quá 7.000.000đ/dự thảo nghị quyết, quyết định; 3.000.000đ/dự thảo chỉ thị. 6.000.000 5.000.000 0 3.500.000 3.000.000 0 0 0 0

Ghi chú:

1. Các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh nêu trên là các quyết định thuộc thẩm quyền chung.

2. Nghị quyết phức tạp là nghị quyết cho một nhiệm kỳ.

3. Quyết định phức tạp liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực có thời gian điều chỉnh từ 5 năm trở lên./.