vanban.org

Điều 1. Dự toán phân bổ ngân sách nhà nước năm 2018 — Nghị quyết 76/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/12/2017
Hà Tĩnh Ban hành 13/12/2017 Hiệu lực 13/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 76/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Dự toán phân bổ ngân sách nhà nước năm 2018

I. Tổng dự toán thu ngân sách địa phương: 14.909.932 triệu đồng
1. Ngành thuế thu và thu khác các cấp ngân sách: 6.000.000 triệu đồng
1.1. Thu thuế và phí: 5.845.000 triệu đồng
1.2. Thu khác ngân sách các cấp: 155.000 triệu đồng
2. Các khoản thu để lại chi qua quản lý nhà nước: 53.675 triệu đồng
3. Thu thuế xuất, nhập khẩu: 3.400.000 triệu đồng
Tổng thu ngân sách trên địa bàn: 9.453.675 triệu đồng
Trong đó:   + Ngân sách Trung ương hưởng: 3.884.107 triệu đồng
                   + Ngân sách địa phương: 5.569.568 triệu đồng
4. Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 8.775.364 triệu đồng
4.1. Bổ sung cân đối: 5.719.191 triệu đồng
4.2. Bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 156.627 triệu đồng
4.3. Bù giảm thu dự toán 2018 để thực hiện CCTL: 197.653 triệu đồng
4.4. Bổ sung có mục tiêu: 1.500.808 triệu đồng
4.5. Bổ sung vốn sự nghiệp thực hiện chế độ, chính sách của Trung ương: 884.088 triệu đồng
4.6. Bổ sung Chương trình mục tiêu quốc gia: 316.997 triệu đồng
5. Thu vay: 165.000 triệu đồng
6. Dự kiến thu các nhiệm vụ chưa chi chuyển nguồn sang năm sau: 400.000 triệu đồng
II. Tổng dự toán chi ngân sách địa phương: 14.909.932 triệu đồng
1. Chi đầu tư phát triển: 3.438.877 triệu đồng
Trong đó:  
1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản tập trung trong nước: 596.090 triệu đồng
1.2. Chi xây dựng cơ bản vốn nước ngoài: 197.840 triệu đồng
1.3. Chi đầu tư theo các mục tiêu TW quyết định: 634.000 triệu đồng
1.4. Chi hỗ trợ nhà ở cho người có công: 103.968 triệu đồng
1.5. Nguồn Trái phiếu Chính phủ: 565.000 triệu đồng
1.6. Chi từ nguồn bội chi: 48.000 triệu đồng
1.7. Chi đầu tư từ nguồn để lại theo chế độ quy định: 1.293.979 triệu đồng
a) Tiền thuê đất 2 đô thị, các xã nông thôn mới: 80.979 triệu đồng
b) Nguồn xổ kiến kiến thiết: 13.000 triệu đồng
c) Chi đầu tư từ nguồn tiền sử dụng đất: 1.200.000 triệu đồng
- Ngân sách tỉnh: 300.267 triệu đồng
+ Chi phí đầu tư tạm tính từ nguồn thu phát sinh theo Đề án phát triển quỹ đất của tỉnh: 45.100 triệu đồng
+ Ngân sách tỉnh hưởng: 255.167 triệu đồng
Trong đó:  
+ Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới: 50.000 triệu đồng
+ Hỗ trợ chi phí giải phóng mặt bằng các dự án: 20.000 triệu đồng
+ Kinh phí lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước, xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai, đối ứng dự án tăng cường quản lý đất đai và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai tỉnh Hà Tĩnh; kinh phí đo mới, chỉnh lý bản đồ địa chính;... 20.000 triệu đồng
+ Các dự án quan trọng, cấp bách khác của địa phương: 165.167 triệu đồng
- Ngân sách huyện: 501.723 triệu đồng
- Ngân sách xã: 398.010 triệu đồng
2. Chi thường xuyên: 9.429.258 triệu đồng
Trong đó:  
- Quản lý hành chính, nhà nước, đảng, đoàn thể: 2.016.472 triệu đồng
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: 3.792.473 triệu đồng
- Sự nghiệp y tế: 536.177 triệu đồng
- Sự nghiệp văn hóa, thể thao, du lịch: 155.190 triệu đồng
- Sự nghiệp khoa học công nghệ: 39.573 triệu đồng
- Sự nghiệp đảm bảo xã hội: 1.066.271 triệu đồng
- Sự nghiệp kinh tế: 987.751 triệu đồng
- Sự nghiệp môi trường: 130.120 triệu đồng
3. Dự phòng ngân sách: 248.263 triệu đồng
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1.340 triệu đồng
5. Chi các chương trình MTQG: 316.997 triệu đồng
6. Chi trả nợ vay đến hạn: 165.000 triệu đồng
7. Chi các nhiệm vụ từ thu chuyển nguồn năm trước: 400.000 triệu đồng
8. Chi thực hiện một số nhiệm vụ khác: 910.197 triệu đồng

(Chi tiết tại Phụ lục số 01, 02, 02a, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10, 11, 12)