vanban.org

Điều 1. Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau: — Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/07/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 06/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Hà Giang Ban hành 24/04/2017 Hiệu lực 04/05/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 76/2017/NQ-HĐND Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 76/2017/NQ-HĐND
21/07/202406/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 04/05/2017Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 144/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang · 144/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 76/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về Lệ phí đăng ký cư trú và Lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Hà Giang như sau:

1. Lệ phí đăng ký cư trú:

a) Đối tượng áp dụng: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện việc đăng ký cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí đăng ký cư trú khi đăng ký lần đầu và thay mới sổ hộ khẩu và sổ tạm trú theo quy định của nhà nước đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

- Công dân thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định.

c) Đơn vị tổ chức thu: Công an cấp huyện và Công an cấp xã.

2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

a) Đối tượng áp dụng:

- Cá nhân được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân;

- Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

b) Đối tượng miễn lệ phí: Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi cấp lần đầu và thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các đối tượng sau:

- Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ.

- Thương binh, bệnh binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bệnh binh.

- Công dân thuộc xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

c) Đơn vị tổ chức thu:

- Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự - xã hội Công an tỉnh;

- Công an cấp huyện làm công tác cấp phát chứng minh nhân dân.

3. Nội dung và mức thu: Theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

a) Quản lý nguồn thu lệ phí: Đơn vị tổ chức thu nộp 100% số thu vào ngân sách Trung ương theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành;

b) Đơn vị thu sử dụng từ nguồn kinh phí ngân sách nhà nước giao trong dự toán để tổ chức thực hiện.