vanban.org

Điều 6. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ — Nghị quyết 75/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 13/08/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 75/2026/NQ-HĐND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ

1. Đối tượng hỗ trợ

Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động nhận chuyển giao công nghệ theo Luật Chuyển giao công nghệ số 07/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi
Luật số 115/2025/QH15; đối tượng công nghệ chuyển giao theo quy định của
Luật Chuyển giao công nghệ; công nghệ được chuyển giao thuộc ít nhất một trong các danh mục sau: Danh mục công nghệ cao, Danh mục công nghệ chiến lược, Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao theo quy định của pháp luật;

b) Hoạt động chuyển giao công nghệ đã hoàn thành theo quy định của pháp luật và công nghệ được chuyển giao đã được đưa vào ứng dụng tại tổ chức, doanh nghiệp;

c) Tổ chức, doanh nghiệp nhận chuyển giao công nghệ được cấp
Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Mỗi hợp đồng chuyển giao công nghệ chỉ được hỗ trợ 01 lần theo quy định tại Điều này.

3. Nội dung và mức hỗ trợ

Hỗ trợ 30% giá trị chuyển giao của hợp đồng chuyển giao công nghệ, nhưng không quá 500 triệu đồng/hợp đồng/doanh nghiệp (giá trị làm căn cứ hỗ trợ không bao gồm giá trị máy móc, thiết bị đi kèm đối tượng công nghệ được chuyển giao).