Điều 3. Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi
1. Đối tượng hỗ trợ
Tổ chức, cá nhân có cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày Luật Chăn nuôi có hiệu lực thi hành và đang hoạt động tại khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ di dời đến địa điểm mới phù hợp.
2. Điều kiện hỗ trợ
Cơ sở chăn nuôi được hỗ trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định của Luật Chăn nuôi.
b) Tự thực hiện tháo dỡ, di dời cơ sở chăn nuôi.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Hỗ trợ có trọng tâm, có thời hạn phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực của tỉnh.
b) Mỗi cơ sở thuộc đối tượng hỗ trợ của Nghị quyết này chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần. Trường hợp cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chính sách chỉ được lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.
c) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc tháo dỡ, di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
d) Các cơ sở chăn nuôi đã được nhận hỗ trợ theo chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại Nghị quyết số 70/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 432/2024/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc không được nhận hỗ trợ tại nghị quyết này.
4. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ một lần không quá 50% chi phí di dời vật nuôi đến địa điểm mới phù hợp; mức hỗ trợ tối đa không quá 400 triệu đồng/một cơ sở chăn nuôi.
5. Nguồn kinh phí: Nguồn chi thường xuyên theo phân cấp ngân sách hiện hành.