vanban.org

Điều 2. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 75/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 10/07/2026 Sửa đổi, bổ sung: 105/2023/NQ-HĐND · 14/12/2023 Sửa đổi, bổ sung: 45/2022/NQ-HĐND · 14/07/2022
Đà Nẵng Ban hành 17/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND Quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 75/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 75/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chính sách hỗ trợ

1. Chính sách hỗ trợ về giáo dục

a) Hỗ trợ 100% học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật trực tiếp nuôi dưỡng thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố và tiếp tục hỗ trợ thêm 02 năm kể từ thời điểm thoát nghèo theo chuẩn thành phố (kể cả người thuộc hộ thoát nghèo theo chuẩn thành phố nhưng rơi vào hộ cận nghèo).

b) Hỗ trợ 90% học phí đối với trẻ em học mầm non và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật trực tiếp nuôi dưỡng thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn thành phố.

c) Hỗ trợ chi phí học tập đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông có cha mẹ hoặc người giám hộ theo quy định của pháp luật trực tiếp nuôi dưỡng thuộc hộ nghèo theo chuẩn của thành phố với mức hỗ trợ 150.000 đồng/học sinh/tháng. Thời gian hỗ trợ theo thời gian học thực tế và không quá 9 tháng/01 năm học.

2. Chính sách hỗ trợ về bảo hiểm y tế

a) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế và phần chi phí còn lại của dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng sau khi trừ chi phí đồng chi trả của bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và quy định hiện hành về giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với người thuộc hộ nghèo chuẩn thành phố khi đi khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

b) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ thoát nghèo theo chuẩn thành phố trong vòng 2 năm kể từ thời điểm thoát nghèo (kể cả người thuộc hộ thoát nghèo theo chuẩn thành phố nhưng rơi vào hộ cận nghèo), với mã đối tượng gia đình GD4.

c) Hỗ trợ 90% mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo theo chuẩn thành phố, với mã đối tượng gia đình GD4.

3. Chính sách hỗ trợ cải thiện nhà ở

a) Hỗ trợ xây mới nhà ở cho hộ nghèo với mức 80.000.000 đồng/nhà. Trong đó nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà và nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo” các cấp của thành phố hỗ trợ 40.000.000 đồng/nhà.

b) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn các quận với mức tối đa 30.000.000 đồng/nhà. Trong đó nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ 15.000.000 đồng/nhà và nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo” các quận hỗ trợ 15.000.000 đồng/nhà.

c) Hỗ trợ sửa chữa nhà ở cho hộ nghèo trên địa bàn huyện Hòa Vang với mức tối đa 30.000.000 đồng/nhà. Trong đó nguồn ngân sách thành phố hỗ trợ 7.500.000 đồng/nhà, nguồn ngân sách huyện hỗ trợ 7.500.000 đồng/nhà, nguồn huy động Quỹ “Vì người nghèo” huyện hỗ trợ 15.000.000 đồng/nhà.

d) Hỗ trợ giảm 60% tiền thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn thành phố.

4. Chính sách hỗ trợ tiền điện: Hỗ trợ tiền điện theo mức quy định của Trung ương cho hộ nghèo theo chuẩn của thành phố.

5. Chính sách hỗ trợ tín dụng

a) Hỗ trợ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn sức lao động có nhu cầu được vay vốn tín dụng chính sách xã hội theo quy định với mức hỗ trợ lãi suất ưu đãi 0% trong hạn mức vay tối đa 30.000.000 đồng/hộ, thời gian hỗ trợ tối đa 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Ngoài hạn mức vay tối đa và hết thời gian được hỗ trợ tiền lãi, hộ vay có nghĩa vụ trả tiền lãi hàng tháng theo quy định.

b) Hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ cho hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn hoàn trả vốn vay đúng hạn và thoát nghèo theo chuẩn thành phố.

c) Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trong vòng 03 năm kể từ thời điểm thoát nghèo theo chuẩn thành phố được vay vốn với mức cho vay, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay như quy định các chương trình tín dụng của Trung ương áp dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo theo chuẩn Trung ương.

d) Hỗ trợ hộ có mức sống trung bình theo chuẩn thành phố được vay vốn với mức cho vay, thời hạn cho vay tối đa như chương trình tín dụng cho vay hộ nghèo, lãi suất cho vay bằng 120% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo chuẩn Trung ương quy định trong từng thời kỳ.

6. Chính sách hỗ trợ hàng tháng

a) Trợ cấp hàng tháng với mức 300.000 đồng/người/tháng đối với người đang hưởng các chính sách bảo trợ xã hội hiện hành, mức 500.000 đồng/người/tháng đối với người già yếu, người khuyết tật, trẻ mồ côi bị ốm đau thường xuyên chưa đủ điều kiện hưởng chính sách bảo trợ xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, hộ nghèo không còn sức lao động và tiếp tục trợ cấp thêm 02 năm kể từ thời điểm thoát nghèo.

b) Trợ cấp hàng tháng với mức 500.000 đồng/người/tháng đối với người thuộc hộ nghèo theo chuẩn thành phố mắc bệnh ung thư, suy thận mãn chạy thận nhân tạo có giấy chứng nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền và tiếp tục trợ cấp thêm 02 năm kể từ thời điểm thoát nghèo.

Điểm c Khoản 6 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 101/2023/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/01/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

 7. Hỗ trợ đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng theo quy định của Trung ương, với mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước không quá 60% tổng chi phí thực hiện một (01) dự án, mức tối đa 500.000.000 đồng/dự án.