vanban.org

Điều 3. Giải thích từ ngữ — Nghị quyết 74/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/09/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 01/09/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Học sinh khuyết tật là học sinh có giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy tờ hợp pháp khác xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

2. Học sinh khuyết tật ở nội trú là học sinh khuyết tật đang học thực tế theo chương trình giáo dục mầm non hoặc chương trình giáo dục phổ thông; ở, sinh hoạt và ăn các bữa ăn trong ngày tại Trung tâm theo hình thức nội trú, có tên trong danh sách quản lý nội trú của Trung tâm.

3. Học sinh khuyết tật ăn bán trú là học sinh khuyết tật đang học thực tế theo chương trình giáo dục mầm non hoặc chương trình giáo dục phổ thông và ăn bữa trưa tại Trung tâm trong ngày học theo hình thức bán trú, không ở lại Trung tâm theo hình thức nội trú.

4. Tháng học thực tế là tháng học sinh có thời gian học tập, sinh hoạt, ăn nội trú hoặc ăn bán trú tại Trung tâm theo kế hoạch giáo dục của Trung tâm.