Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị quyết này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Học sinh khuyết tật là học sinh có giấy xác nhận khuyết tật hoặc giấy tờ hợp pháp khác xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.
2. Học sinh khuyết tật ở nội trú là học sinh khuyết tật đang học thực tế theo chương trình giáo dục mầm non hoặc chương trình giáo dục phổ thông; ở, sinh hoạt và ăn các bữa ăn trong ngày tại Trung tâm theo hình thức nội trú, có tên trong danh sách quản lý nội trú của Trung tâm.
3. Học sinh khuyết tật ăn bán trú là học sinh khuyết tật đang học thực tế theo chương trình giáo dục mầm non hoặc chương trình giáo dục phổ thông và ăn bữa trưa tại Trung tâm trong ngày học theo hình thức bán trú, không ở lại Trung tâm theo hình thức nội trú.
4. Tháng học thực tế là tháng học sinh có thời gian học tập, sinh hoạt, ăn nội trú hoặc ăn bán trú tại Trung tâm theo kế hoạch giáo dục của Trung tâm.