vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ (%) chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng — Nghị quyết 74/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 27/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ (%) chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng

1. Tỷ lệ (%) chi phí quản lý

Chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ nguồn ngân sách trung ương bố trí trong dự toán hằng năm cho tỉnh được phân bổ như sau:

a) Cấp tỉnh: 25% tổng kinh phí chi quản lý, trong đó:

- Sở Nội vụ: 75% phần kinh phí của cấp tỉnh.

- Sở Tài chính: 25% phần kinh phí của cấp tỉnh.

b) Cấp xã: 75% tổng kinh phí chi quản lý; tỷ lệ (%) chi phí quản lý cho từng xã, phường, đặc khu được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Tổng mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp đến người thụ hưởng (đối với trường hợp cơ quan được cấp có thẩm quyền giao thực hiện chi trả) và chi phí trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng: Không vượt quá 60% tổng kinh phí chi quản lý được giao hằng năm của từng xã, phường, đặc khu.