Điều 1. Sửa đổi, bổ sung tiết 2.1, 2.2, 2.3 điểm 2 khoản III Điều 1 Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau:
“2.1. Khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn: gồm 199 điểm; tổng diện tích đất sử dụng 4.511,71 ha (chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo), cụ thể:
| TT | Loại khoáng sản | Số điểm quy hoạch | Diện tích (ha) |
|---|---|---|---|
| 1 | Đá xây dựng | 65 | 1.153,00 |
| 2 | Cát xây dựng | 90 | 2.820,35 |
| 3 | Đất làm VLXDTT | 23 | 231,06 |
| 4 | Sét gạch ngói | 18 | 281,40 |
| 5 | Than bùn | 3 | 25,90 |
| Tổng cộng | 199 | 4.511,71 |
2.2. Khoáng sản được Thủ tướng Chính phủ giao địa phương quản lý cấp phép: gồm 01 điểm quặng sắt tại xã Ia Dal, huyện Ia H’Drai; diện tích 26 ha; trữ lượng 803.436 tấn.
2.3. Khoáng sản phân tán nhỏ lẻ được Bộ Tài nguyên và Môi trường khoanh định, công bố: gồm 02 điểm (01 điểm Quarzit tại xã Hơ Moong, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum, diện tích 4,72 ha; 01 điểm Serpentin làm đá ốp lát tại xã Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum, diện tích 2,7 ha); tổng diện tích 7,42 ha (Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo)”.