vanban.org

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (bản, tiểu khu, tổ dân phố) thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi tắt là Cuộc vận động): — Nghị quyết 74/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2018 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Sơn La Ban hành 04/04/2018 Hiệu lực 01/05/2018 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức chi hỗ trợ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư (bản, tiểu khu, tổ dân phố) thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” (sau đây gọi tắt là Cuộc vận động):

1. Mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã

- Hỗ trợ 25.000.000 đồng/năm/xã, đối với các xã khu vực III theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Cuộc vận động.

- Hỗ trợ 20.000.000 đồng/năm/xã, đối với các xã  khu vực I, khu vực II theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ để thực hiện Cuộc vận động.

2. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư

2.1. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

- Khu dân cư trên 150 hộ: 7.500.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư từ trên 100 đến 150 hộ: 7.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư từ 50 đến 100 hộ: 6.500.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư dưới 50 hộ: 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

2.2. Mức chi hỗ trợ Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư không thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

- Khu dân cư trên 150 hộ thuộc xã, thị trấn (trên 300 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 6.500.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư từ trên 100 đến 150 hộ thuộc xã, thị trấn (trên 200 đến 300 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 6.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư từ 50 đến 100 hộ thuộc xã, thị trấn (từ 100 đến 200 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 5.500.000 đồng/năm/khu dân cư.

- Khu dân cư dưới 50 hộ thuộc xã, thị trấn (dưới 100 hộ đối với khu dân cư thuộc phường): 5.000.000 đồng/năm/khu dân cư.

3. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.