Điều 1. Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng ủy bộ phận trên địa bàn tỉnh ( không bao gồm cấp ủy viên chi bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố trực thuộc đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn ).
1. Đối tượng được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm
Là những đảng viên được bầu cử hoặc chỉ định theo quy định của Điều lệ đảng vào cấp uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận; cấp ủy viên đảng uỷ bộ phận.
2. Mức phụ cấp (Hệ số phụ cấp X mức lương cơ sở)
2.1. Bí thư, phó bí thư, đảng uỷ viên đảng uỷ bộ phận hưởng hệ số 0,25.
2.2. Bí thư, phó bí thư, chi uỷ viên chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở, trực thuộc đảng bộ bộ phận hưởng hệ số 0,20.
3. Nguyên tắc phụ cấp
3.1. Cấp ủy viên các cấp được hưởng phụ cấp trách nhiệm hàng tháng; khi thôi tham gia cấp ủy thì thôi hưởng phụ cấp.
3.2. Trường hợp một đồng chí là cấp ủy viên nhiều cấp thì chỉ hưởng một mức phụ cấp trách nhiệm của cấp ủy cao nhất mà đồng chí đó tham gia.
3.3. Phụ cấp trách nhiệm không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội.
4. Nguyên tắc chi trả
4.1. Đối với tổ chức Đảng trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh: Kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4.2. Đối với tổ chức Đảng trong cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Kinh phí chi trả phụ cấp được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của cấp huyện và phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
4.3. Đối với tổ chức Đảng trong lực lượng vũ trang: Kinh phí chi trả hàng năm do ngân sách tỉnh hỗ trợ.
4.4. Đối với tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp, hợp tác xã: Kinh phí chi trả được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Đảng uỷ khối Doanh nghiệp và các huyện uỷ, thành uỷ theo phân cấp quản lý.
5. Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương đảm bảo.