vanban.org

Điều 1. Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn lỉnh Gia Lai; cụ thể như sau: — Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 17/07/2013 Hiệu lực 27/07/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 74/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức chi hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã trên địa bàn lỉnh Gia Lai; cụ thể như sau:

1. Mức chi hỗ trợ khuyến khích thành lập họp tác xã

a) Chi tổ chức các lớp hướng dẫn tập trung:

- Thù lao giảng viên: Áp dụng mức cao nhất quy định tại Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính; trường họp văn bản quy phạm pháp luật nêu trên được sửa đổi, bổ sung bởi văn bản khác thì thực hiện theo văn bản sửa đối, bổ sung tương ứng. 

- Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/1 người/ngày;

- Các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức lớp: theo hóa đơn, chứng từ chi họp pháp, họp lệ.

b) Chi tư vấn trực tiếp:

- Đối với hướng dẫn viên, cộng tác viên không phải là cán bộ công chức:

+ Thù lao: 15.000 đồng/1 giờ hướng dẫn trực tiếp;

+ Chi phí đi lại: tối đa 15.000 đồng/1 ngày trong trưòng họp đi, về trong ngày. Trường hợp đi tư vấn ở xa, phải nghỉ lại thì được thanh toán chế độ công tác phí như đối với cán bộ, công chức đi công tác theo quy định.

- Đối vói cán bộ công chức thực hiện nhiệm vụ tư vấn: Bồi dưỡng 70.000 đồng/l buổi hướng dẫn trực tiếp (1 buổi tính bằng 4 giờ làm việc).

2. Nội dung hỗ trợ và múc hỗ trợ cụ thể về đào tạo, bồi dưỡng các đối tượng của họp tác xã

a) Hỗ trợ cho các chức danh hợp tác xã:
Hỗ trợ tiền vé tàu, xe đi và về (cho một đợt tập trung) bằng phương tiện giao thông công cộng (trừ máy bay) từ trụ sở hợp tác xã đến cơ sở đào tạo.
- Hỗ trợ kinh phí mua giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ chương trình khóa học (không bao gồm tiền tài liệu tham khảo).
b) Hỗ trợ chi phí cho cơ quan tổ chức lớp học:
thực tế. Thuê hội trường, phòng học (nếu có) được thanh toán theo hợp đồng
- Chi in chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa học, văn phòng phẩm, thuê phương tiện, trang thiết bị phục vụ giảng dạy.
- Chi nước uống cho học viên: 10.000 đồng/1 người/1 ngày.
Thù lao giảng viên, báo cáo viên, phụ cấp tiền ăn, tiền phương tiện đi lại, thuê phòng nghỉ cho giảng viên: thực hiện theo quy định tại Điểm a, Khoản 1 của Nghị quyết này.

- Chi tổ chức tham quan, khảo sát thuộc chương trình khóa học: Tùy theo yêu cầu của khóa học có tổ chức tham quan, khảo sát và phải được cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh, UBND huyện, thị xã, thành phố) phê duyệt trong chương trình khóa học, các cơ sở đào tạo được chi trả tiền thuê xe và các chi phí liên hệ để tổ chức tham quan, khảo sát cho học viên.
- Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập. Mức chỉ áp dụng theo mức chi biên soạn chương trình, viết giáo trình cho các ngành đào tạo trung học chuyên nghiệp được quy định tại Điều 4, Thông tư 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.
- Đối với đối tượng là các chức danh thuộc hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản (gọi chung là hợp tác xã nông nghiệp), ngoài các nội dung hỗ trợ trên đây còn được hỗ trợ chi phí ăn, ở (bằng 50% mức chi quy định tại Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND ngày 20/12/2010 của UBND tỉnh); cụ thể như sau:
+ Đối với các lớp bồi dưỡng được tổ chức tại thành phố Pleiku:
* Hỗ trợ tiền ăn: 75.000 đồng/người/ngày.
* Hỗ trợ tiền ở: 150.000 đồng/người/ngày.
+ Đối với các lớp bồi dưỡng được tổ chức tại các huyện, thị xã:
* Hỗ trợ tiền ăn: 50.000 đồng/người/ngày.
* Hỗ trợ tiền ở: 150.000 đồng/người/ngày.