Điều 3. Định mức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ từ vốn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện dự án
a) Dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị: Mức hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng/dự án. Hỗ trợ tối đa 80% tổng chi phí thực hiện một dự án liên kết trên địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, xã đảo; 70% tổng chi phí thực hiện một dự án liên kết trên địa bàn khó khăn; 60% tổng chi phí thực hiện một dự án liên kết trên địa bàn còn lại thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
b) Dự án phát triển sản xuất cộng đồng: Mức hỗ trợ tối đa 1.500 triệu đồng/dự án. Hỗ trợ tối đa không quá 95% tổng kinh phí thực hiện một dự án trên địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, xã đảo; không quá 80% tổng kinh phí thực hiện một dự án trên địa bàn khó khăn; không quá 60% tổng chi phí thực hiện một dự án trên các địa bàn còn lại thuộc phạm vi đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030.
c) Dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ: Mức hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng/dự án.
2. Định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ các đối tượng tham gia dự án phát triển sản xuất
a) Hỗ trợ 50 triệu đồng/hộ nghèo, hộ cận nghèo; hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ mới thoát nghèo khi tham gia dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị, phát triển sản xuất cộng đồng, phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.
b) Hỗ trợ 40 triệu đồng/người dân, hộ gia đình đang chịu thiệt hại nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường khi tham gia dự án phát triển sản xuất theo nhiệm vụ.