Điều 5. Điều kiện cấp thẻ nhân lực công nghệ cao
1. Cá nhân được cấp thẻ nhân lực công nghệ cao là nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên làm việc tại cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố;
b) Được tuyển dụng làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
2. Đối tượng được cấp Thẻ đồng bao gồm cá nhân thực hiện hoạt động hoặc hỗ trợ trực tiếp hoạt động công nghệ cao và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối tượng được cấp Thẻ bạc đáp ứng quy định khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Kỹ sư trẻ tài năng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 40 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
b) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 179/2024/NĐ-CP;
c) Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố có trụ sở tại khu công nghệ cao trên địa bàn Thành phố.
4. Đối tượng được cấp Thẻ vàng đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Kiến trúc sư trưởng Dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 10 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
b) Chuyên gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 3 Nghị định số 249/2025/NĐ-CP;
c) Nhà khoa học trẻ tài năng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 39 Nghị định số 263/2025/NĐ-CP;
d) Nhà quản lý, nhà quản trị doanh nghiệp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 179/2024/NĐ-CP.
5. Đối tượng được cấp Thẻ kim cương đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này và thuộc một trong các đối tượng sau:
a) Tổng công trình sư Hệ thống về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 6 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
b) Tổng công trình sư Dự án về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 7 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
c) Kiến trúc sư trưởng cấp bộ về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 8 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP;
d) Kiến trúc sư trưởng cấp tỉnh về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia quy định tại Điều 9 Nghị định số 231/2025/NĐ-CP.