vanban.org

Điều 4. Các nhóm giải pháp — Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 30/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2016/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các nhóm giải pháp

1. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xây dựng các vùng chuyên canh sản xuất, phát triển ngành các ngành hàng có lợi thế. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch nông thôn mới gắn với phát triển vùng chuyên canh và xây dựng chuỗi giá trị các ngành hàng. Xây dựng quy hoạch khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng các chuỗi giá trị ngành nông nghiệp tỉnh đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Tiếp tục rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế, chính sách hiện có, đảm bảo kịp thời, phù hợp tình hình thực tế địa phương và nghiên cứu ban hành các nhóm chính sách để tập trung cho các khâu đột phá, góp phần thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp, đó là:

- Chính sách thu hút đầu tư tư nhân: Tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư; rà soát, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2015/QĐ-UBND ngày 17/8/2015 của tỉnh để khuyến khích, thu hút đầu tư tư nhân vào sản xuất nông nghiệp, chế biến sâu. Xây dựng, ban hành chương trình thu hút đầu tư doanh nghiệp vào phát triển các khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; vùng chuyên canh; phát triển chế biến nông, lâm, thủy sản. Xây dựng cơ chế đối thoại thường xuyên giữa doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nhà nước phải đồng hành cùng doanh nghiệp, tập trung giải quyết các khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp; rà soát lại quy hoạch làng nghề để thu hút doanh nghiệp vừa và nhỏ vào phát triển làng nghề. Tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào phát triển các chuỗi giá trị ngành hàng nông sản, phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng giá trị.

- Chính sách khoa học công nghệ: Tăng ngân sách cho hoạt động nghiên cứu, chuyển giao khoa học công nghệ cho các lĩnh vực ưu tiên như công nghệ cao, công nghệ tiết kiệm nước. Ban hành chính sách hỗ trợ ứng dụng công nghệ tiết kiệm nước, trước mắt đối với các cây trồng chủ lực như nho, táo, nha đam, măng tây, rau củ; rà soát sửa đổi, ban hành chính sách hỗ trợ nhân rộng các mô hình ứng dụng khoa công nghệ có hiệu qủa gắn với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

- Chính sách phát triển liên kết với doanh nghiệp, phát triển kinh tế hợp tác, phát triển trang trại: Nghiên cứu ban hành (hoặc cụ thể hóa) chính sách khuyến khích phát triển liên kết giữa các hộ nông dân để hình thành các hợp tác xã, tổ hợp tác và liên kết giữa hộ nông dân, trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã với doanh nghiệp sản xuất, chế biến theo Quyết định 62/2013/QĐ-TTg; chính sách khuyến khích, hỗ trợ người dân góp vốn bằng đất với doanh nghiệp để tạo quỹ đất hình thành vùng sản xuất quy mô lớn, phát triển doanh nghiệp nông nghiệp.

- Chính sách đào tạo nguồn nhân lực: Ban hành hoặc cụ thể hóa chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo nông dân trên cơ sở hợp đồng liên kết giữa doanh nghiệp và các tổ chức hợp tác của nông dân (THT, HTX). Tổ chức tập huấn các kỹ thuật và giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu, đào tạo các ngành nghề phi nông nghiệp. Chú trọng đào tạo theo các đề án, dự án, mô hình sản xuất nông nghiệp hiệu quả trên địa bàn. Khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động tại doanh nghiệp ở địa bàn nông thôn.

- Chính sách đất đai: Ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung ruộng đất; ban hành chính sách hỗ trợ cho các hộ gia đình khi thực hiện chuyển đổi đất lúa nước thiếu nước tưới sang cây trồng khác hiệu qủa hơn.

- Chính sách xúc tiến thương mại và quản lý chất lượng: Tiếp tục hỗ trợ xây dựng, quản lý và phát triển tốt chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể các ngành hàng có lợi thế. Đổi mới phương thức thực hiện xúc tiến thương mại và phát triển thị trường theo hướng các hiệp hội ngành hàng, doanh nghiệp và hợp tác xã tổ chức thực hiện, tỉnh hỗ trợ thông qua cơ chế, chính sách. Ưu tiên hỗ trợ các hợp tác xã, doanh nghiệp trong tổ chức và tham gia các sự kiện, hội thảo, hội chợ, các chương trình xúc tiến thương mại. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm sản phẩm nông sản.

3. Đổi mới về phương thức huy động, thu hút đầu tư công thông qua phát triển các hình thức liên kết công tư để nâng cao hiệu quả đầu tư công; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ của Trung ương, các nhà tài trợ hỗ trợ cho tỉnh ứng phó với biến đổi khí hậu và đầu tư hạ tầng phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Tập trung, ưu tiên đầu tư công cho phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp cho vùng chuyên canh các ngành hàng có lợi thế và các ngành hàng mới có tiềm năng (như cây nha đam, măng tây). Ưu tiên đầu tư công hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiết kiệm nước, công nghệ sạch, thân thiện môi trường vào sản xuất nông nghiệp. Nhân rộng các mô hình tổ hợp tác dùng nước (PIM) gắn với Công ty khai thác công trình thủy lợi để nâng cao hiệu qủa sử dụng nước.

4. Thúc đẩy cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho đầu tư tư nhân vào nông nghiệp.

5. Triển khai các giải pháp để nâng cao năng lực, ứng phó có hiệu qủa với biến đổi khí hậu, đó là: Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp cho các vùng thiếu nước tưới, vùng bị nhiễm mặn; điều chỉnh quy hoạch thủy lợi theo mục tiêu tái cơ cấu nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu; tăng cường trồng rừng phòng hộ ven biển, rừng phòng hộ đầu nguồn; triển khai các quy trình canh tác bền vững, công nghệ tưới tiết kiệm nước, hệ thống quản lý kiểm soát nguy cơ ô nhiễm đất, nước từ chất thải chăn nuôi và phát triển nguồn năng lượng tái tạo từ chất thải của ngành chăn nuôi; tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống rủi ro thiên tai và biến đổi khí hậu.

6. Nâng cao năng lực quản lý, chỉ đạo, điều hành, chú trọng công tác phối hợp, đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ trong việc triển khai thực hiện giữa các sở ngành và các cơ quan hữu quan của tỉnh với chính quyền địa phương các cấp, để thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu ngành nông nghiệp và gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh.

7. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến và quán triệt đầy đủ, sâu, rộng nội dung Đề án cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh gắn với ứng phó biến đổi khí hậu đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Tạo đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị, các doanh nghiệp và nông dân nhằm thay đổi nhận thức, tư duy, tập quán sản xuất. Tăng cường phát huy dân chủ trong thực hiện vai trò chủ thể của người nông dân, xây dựng Hội nông dân là trung tâm và nòng cốt trong các phong trào nông dân, phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.