vanban.org

Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã ( xã, phường, thị trấn ); ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. — Nghị quyết 73/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2020 Thay thế: 119/2019/NQ-HĐND · 05/12/2019
Sơn La Ban hành 03/04/2014 Hiệu lực 01/05/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 119/2019/NQ-HĐND Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh; tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh · 119/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh · 73/2014/NQ-HĐND
01/01/2020119/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/04/201725/2017/NQ-HĐNDBãi bỏ 01/05/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã ( xã, phường, thị trấn ); ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.

1. Đối với cấp xã

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh: 2.000.000đồng/năm/tổ chức.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 25/2017/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/04/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

3. Nguồn kinh phí

Ngân sách Nhà nước; được bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.