vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh như sau: — Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/12/2024 Thay thế: số 35/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 196/2015/NQ-HĐND · 11/12/2015
Quảng Nam Ban hành 20/03/2013 Hiệu lực 30/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số số 35/2024/NQ-HĐND Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030 Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đến năm 2030 · số 35/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND Về quy định cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh · 73/2013/NQ-HĐND
17/12/2024số 35/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 21/12/2015196/2015/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 30/03/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 73/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối với các chủ đầu tư khi thực hiện dự án nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp trên địa bàn tỉnh:

a) Được hỗ trợ 100% chi phí giải phóng mặt bằng trên khu đất đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp.

b) Được sử dụng tối đa 20% diện tích quỹ đất ở của dự án theo quy hoạch sử dụng đất xây dựng nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp để làm nhà ở thương mại (diện tích này chỉ được hưởng cơ chế chính sách ưu đãi tại Điểm a, Khoản 1, Điều 1); việc sử dụng diện tích vào mục đích làm nhà ở thương mại phải theo quy định của Luật Nhà ở và các văn bản có liên quan.

c) Được sử dụng tầng trệt đối với các chung cư từ 05 tầng trở lên để kinh doanh dịch vụ.

d) Được hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong phạm vi dự án và hỗ trợ tín dụng đầu tư bằng hình thức:

Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn để thực hiện dự án nhà ở công nhân, nhà ở cho người có thu nhập thấp tại các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh.

Trong đó, lãi suất vay được hỗ trợ không được cao hơn lãi suất ngân hàng thương mại. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư dự án và không quá 40 tỷ đồng/dự án. Tổng mức đầu tư dự án được xác định dựa trên tổng mức đầu tư của chủ đầu tư nhưng không quá suất đầu tư của dự án do Bộ Xây dựng công bố và được UBND tỉnh thống nhất.

Lãi vay được tính theo tiến độ vay vốn đầu tư vào dự án và có hợp đồng tín dụng cụ thể. Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm và được tính từ khi hoàn thành phần xây dựng móng của công trình.

e) Hỗ trợ phí và lệ phí trong thực hiện thủ tục thẩm định quy hoạch, thẩm định góp ý thiết kế cơ sở cho dự án nhà ở công nhân, nhà ở cho người  thu nhập thấp.

2. Đối với hộ nhân dân khi đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê trên địa bàn tỉnh:

Hỗ trợ 50% lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng theo từng thời điểm để đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân thuê. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư dự án (đảm bảo quy chuẩn nhà ở hoặc theo thiết kế mẫu, trên đất hợp pháp và phù hợp với quy hoạch). Thời gian hỗ trợ tối đa là 05 năm và được tính từ khi hoàn thành phần xây dựng móng của công trình. Mức hỗ trợ cụ thể của dự án giao UBND tỉnh quy định.

3. Đối với người mua, thuê mua nhà ở công nhân, nhà ở cho người thu nhập thấp:

Được hỗ trợ 50% lãi suất vay tại các tổ chức tín dụng để thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở.

Trong đó, lãi suất vay không được cao hơn lãi suất ngân hàng thương mại, với mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất không quá 70% giá căn hộ được UBND tỉnh phê duyệt. Thời gian hỗ trợ tối đa 05 năm.