Điều 6. Hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp
1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
a) Nội dung hỗ trợ
Xây dựng nhà kho, xưởng phân loại và đóng gói sản phẩm, xưởng sơ chế - chế biến và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng thành viên.
b) Mức hỗ trợ: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 100% theo dự toán kinh phí được duyệt, mức hỗ trợ tối đa không quá 1.000 triệu đồng/phương án.
c) Trình tự thực hiện
Các hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ có tờ trình gửi đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Phòng Tài chính và Kế hoạch, Ủy ban nhân dân xã làm việc với các hợp tác xã để xác định nhu cầu, xây dựng phương án thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và bố trí kinh phí thực hiện.
d) Phương thức hỗ trợ đầu tư
Nhà nước hỗ trợ cho hợp tác xã thông qua cơ quan chuyên môn, địa phương xây dựng, mua sắm, bàn giao cho hợp tác xã; trường hợp hợp tác xã có đủ năng lực, cấp có thẩm quyền xem xét giao cho hợp tác xã tự thực hiện dự án, mua sắm với tổng mức vốn dưới 500 triệu đồng.
đ) Cơ chế quản lý sau đầu tư
Tài sản do Nhà nước hỗ trợ là tài sản không chia của hợp tác xã. Hợp tác xã tự trang trải chi phí vận hành, bảo dưỡng công trình sau khi công trình đưa vào sử dụng; khi hợp tác xã giải thể thì phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản hỗ trợ của Nhà nước được chuyển cho chính quyền địa phương nơi hợp tác xã đăng ký, thành lập, quản lý.
2. Hỗ trợ đầu tư cơ giới hoá phục vụ sản xuất, bảo quản chế biến các sản phẩm nông nghiệp
a) Nội dung hỗ trợ
Hợp tác xã mua máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nông nghiệp được ngân sách Nhà nước hỗ trợ tối đa 50% giá trị thiết bị nhưng không quá 300 triệu đồng/thiết bị.
b) Trình tự và phương thức hỗ trợ
Hợp tác xã có nhu cầu mua máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất có đơn (kèm phương án và kinh phí đề nghị hỗ trực thực hiện) gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Sau khi có thông báo chấp thuận hỗ trợ, hợp tác xã tiến hành thuê đơn vị thẩm định giá và thực hiện ký hợp đồng mua sắm, tổ chức nghiệm thu, gửi hồ sơ đến Phòng chuyên môn cấp huyện để nhận kinh phí hỗ trợ.
c) Cơ chế quản lý sau hỗ trợ
Hỗ trợ của Nhà nước là tài sản không chia của hợp tác xã. Hợp tác xã tự trang trải chi phí cho vận hành, bảo dưỡng máy móc, thiết bị khi đưa vào sử dụng; khi hợp tác xã giải thể thì phần giá trị tài sản được hình thành từ khoản hỗ trợ của Nhà nước thành lập hội đồng đánh giá và thanh lý theo quy định. Kinh phí sau khi thanh lý nộp vào ngân sách nhà nước cấp huyện.
3. Hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã
a) Nội dung hỗ trợ
Hỗ trợ lương cho lao động trẻ tốt nghiệp đại học, sau đại học về làm việc tại hợp tác xã trong lĩnh vực nông nghiệp; mức hỗ trợ lương hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng, tối đa 36 tháng/người, tối đa 02 người/hợp tác xã. Ngoài ra, hỗ trợ công tác phí mỗi tháng 500.000 đồng/người/tháng và hỗ trợ chi phí tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng (nếu có) theo quy định.
b) Điều kiện hỗ trợ
Hợp tác xã có nhu cầu tuyển dụng lao động (kỹ sư nông nghiệp, những người có kiến thức, chuyên môn phù hợp với hoạt động nông nghiệp và địa bàn nông thôn) được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận hỗ trợ.
c) Trình tự thực hiện
- Hợp tác xã có tờ trình đề nghị, phương án tuyển dụng và sử dụng lao động, phương án sản xuất kinh doanh gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Phòng Tài chính và Kế hoạch huyện, Phòng Nội vụ, Ủy ban nhân dân xã nơi hợp tác xã hoạt động kiểm tra, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt và thông báo đến hợp tác xã được hỗ trợ.
- Hợp tác xã tự chủ và tự quyết định tuyển dụng cán bộ (ký hợp đồng lao động với người được tuyển dụng, người lao động có cam kết công tác lâu dài tại hợp tác xã) thực hiện các thủ tục theo quy định của Bộ luật Lao động. Các khoản phải trích nộp theo quy định của pháp luật hiện hành do tổ chức kinh tế tập thể và người lao động chi trả theo quy định.
- Sau khi nhận đủ hồ sơ của hợp tác xã gửi đến, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện tham mưu cấp kinh phí hỗ trợ.
- Cơ chế hỗ trợ: Mỗi năm sẽ cấp kinh phí 01 lần thông qua tài khoản của hợp tác xã.
4. Hỗ trợ kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm trong nước
a) Đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã trên địa bàn huyện Hoà Vang.
b) Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% kinh phí tham gia hội chợ, triển lãm trong nước nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/hợp tác xã/lần, tối đa 02 lần/hợp tác xã/năm.
c) Trình tự thực hiện
Hợp tác xã đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm trong nước có đơn đề nghị gửi đến Phòng Kinh tế Hạ tầng huyện để tham mưu hỗ trợ kinh phí.
5. Chính sách hỗ trợ kinh phí xây dựng/nâng cấp điểm bán hàng, thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm.
a) Đối tượng hỗ trợ: Các hợp tác xã trên địa bàn huyện.
b) Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ
Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng/nâng cấp điểm bán hàng nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/điểm; 70% chi phí thuê mặt bằng thực tế nhưng tối đa không quá 05 triệu đồng/tháng cho mỗi hợp tác xã thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm trong thành phố; hỗ trợ 70% chi phí thuê mặt bằng thực tế nhưng tối đa không quá 10 triệu đồng/tháng cho mỗi hợp tác xã thuê địa điểm và vận hành một số điểm giới thiệu, bán sản phẩm ngoài thành phố cho các hợp tác xã trên địa bàn huyện. Thời gian hỗ trợ tối đa cho mỗi hợp tác xã là 02 năm.
c) Trình tự thực hiện
- Hợp tác xã có nhu cầu hỗ trợ có đơn đề nghị (kèm theo phương án và dự toán thực hiện) gửi đến Ủy ban nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã tổng hợp gửi về Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện.
- Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp với các cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân xã kiểm tra, thẩm định trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt.
- Sau khi nhận quyết định phê duyệt triển khai thực hiện phương án theo nội dung dự toán được duyệt. Sau khi hoàn thành mô hình tổ chức, cá nhân chủ động mời các thành phần liên quan nghiệm thu để có cơ sở hỗ trợ.
- Biên bản nghiệm thu là cơ sở giải ngân, thanh toán kinh phí hỗ trợ. Nội dung biên bản nghiệm thu phải xác định cụ thể khối lượng, giá trị từng hạng mục theo dự toán phê duyệt và kinh phí hỗ trợ của nhà nước.
- Hồ sơ thanh toán kinh phí hỗ trợ (Hợp đồng, thanh lý, các hoá đơn chứng từ, giấy chuyển tiền và các hồ sơ liên quan đến các nội dung hạng mục đầu tư).