vanban.org

Điều 1. Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/07/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/07/2023 Thay thế: 11/2023/NQ-HĐND · 14/07/2023
Đồng Nai Ban hành 07/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND quy về lệ phí hộ tịch trện địa bàn tỉnh Đồng Nai · 11/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 72/2017/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 72/2017/NQ-HĐND
24/07/202311/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 72/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Lệ phí hộ tịch là khoản thu đối với người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng miễn nộp lệ phí hộ tịch

a) Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật.

b) Đăng ký khai sinh đúng hạn; đăng ký khai tử đúng hạn; giám hộ, chấm dứt giám hộ; đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước khi thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Đơn vị, tổ chức thu lệ phí hộ tịch

a) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

b) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

4. Mức thu lệ phí: (Có phụ lục kèm theo)

5. Quản lý lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.