vanban.org

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho 11 huyện miền núi, giai đoạn 2007 - 2010; cụ thể như sau: — Nghị quyết 72/2007/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2010
Thanh Hóa Ban hành 25/07/2007 Hiệu lực 04/08/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 72/2007/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho 11 huyện miền núi, giai đoạn 2007 - 2010; cụ thể như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN.

- Đối tượng, phạm vi áp dụng: các tổ chức, cá nhân sản xuất, cung ứng giống lúa, ngô chịu hạn cho các hộ nông dân ở các xã miền núi  tỉnh Thanh Hoá

- Thời gian thực hiện: Từ vụ chiêm xuân 2008 đến hết vụ mùa năm 2010.

II. CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ.

1. Hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn:

Hàng năm Sở Khoa học - Công nghệ, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học cho việc khảo nghiệm, xây dựng mô hình trình diễn sản xuất bằng giống lúa, ngô chịu hạn. Cụ thể: mỗi năm tổ chức khảo nghiệm ở 2 vụ (vụ chiêm xuân và vụ mùa); mỗi vụ khảo nghiệm ở 4 điểm (2 điểm ở vùng miền núi cao và 2 điểm ở vùng miền núi thấp). Mỗi vụ trong năm xây dựng 2 mô hình trình diễn cho mỗi giống lúa, ngô chịu hạn (1 mô hình cho vùng miền núi cao và 1 mô hình cho vùng miền núi thấp).

2. Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng (đối với lúa) và giống bố mẹ (đối với ngô) để sản xuất giống nguyên chủng và giống ngô lai F1 cung cấp cho nông dân:

- Hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng đối với lúa: 12.000đ/kg (mỗi ha hỗ trợ 40 kg).

- Hỗ trợ nhập giống bố, mẹ để sản xuất ngô lai F1: 300.000đ/kg (bao gồm cả việc mua bản quyền và qui trình sản xuất). Mỗi ha hỗ trợ 20 kg (gồm 16 kg giống mẹ và 4 kg giống bố).

3. Trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn:

- Đối với giống ngô lai chịu hạn:

+ Về trợ giá: Đối với 15 xã biên giới và xã Mường Lý thuộc huyện Mường Lát được trợ giá 10.000 đ/kg; đối với các xã còn lại của 11 huyện miền núi được trợ giá 5.000 đ/kg.

+ Về trợ cước vận chuyển: UBND tỉnh qui định cụ thể theo mức trợ cước vận chuyển hiện hành đối với các loại giống cây trồng. Khi có biến động về giá cước vận tải UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với thực tế tại địa phương nhưng phải tuân thủ các qui định của Chính phủ.

- Đối với giống lúa thuần chịu hạn cấp nguyên chủng trở lên:

+ Về trợ giá: Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân sản xuất giống là 1.410đ/kg thực tế tiêu thụ cho cho đồng bào miền núi.

+ Về trợ cước vận chuyển: áp dụng như đối với giống ngô lai chịu hạn nêu trên.

III. NGUỒN KINH PHÍ.  

- Kinh phí hỗ trợ khảo nghiệm và xây dựng các mô hình trình diễn giống lúa, ngô chịu hạn bố trí từ nguồn “kinh phí sự nghiệp khoa học” hàng năm.

- Kinh phí hỗ trợ nhập giống tác giả, giống siêu nguyên chủng và giống bố mẹ để sản xuất giống nguyên chủng, giống ngô lai F1 được bố trí từ nguồn “chương trình giống cây con” hàng năm.

- Kinh phí trợ giá, trợ cước vận chuyển giống lúa, ngô chịu hạn được bố trí từ nguồn “trợ giá, trợ cước” hàng năm.