Điều 4. Phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng
1. Quy hoạch hạ tầng và tổ chức giao thông:
a) Bảo đảm quỹ đất đầu tư phát triển đồng bộ hệ thống hạ tầng vận tải hành khách công cộng, bao gồm đề pô, trạm trung chuyển, ga đường sắt đô thị, nhà chờ, điểm dừng đỗ, làn đường ưu tiên và các công trình phụ trợ phù hợp với Quy hoạch tổng thể Thủ đô Hà Nội tầm nhìn 100 năm; tăng cường kết nối giữa các loại hình vận tải hành khách công cộng và các phương thức vận tải khác, tạo thuận lợi cho người dân tiếp cận, sử dụng dịch vụ;
b) Xe buýt được ưu tiên về tổ chức giao thông đảm bảo lưu hành thông suốt, thuận tiện, an toàn cho hành khách;
c) Tổ chức các loại hình vận tải kết nối chặng đầu - chặng cuối, kết nối các phương thức, loại hình vận tải trong đô thị. Chuẩn hóa các điểm đầu cuối, điểm dừng xe buýt, nhà chờ đảm bảo các điều kiện về hạ tầng, thông tin để hành khách dễ dàng tiếp cận.
2. Đổi mới phương tiện
a) Các phương tiện sử dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng phải đảm bảo điều kiện an toàn cho hành khách, hiện đại, áp dụng công nghệ tiên tiến và đạt tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường;
b) Sử dụng phương tiện năng lượng sạch, xanh, thân thiện với môi trường khi mở mới các tuyến buýt;
c) Khuyến khích các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt chuyển đổi từ phương tiện sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang phương tiện sử dụng điện, năng lượng xanh.
3. Cơ chế, chính sách ưu tiên phát triển vận tải hành khách công cộng:
a) Ngân sách Thành phố hỗ trợ 100% tiền phí sử dụng đường bộ, phí cầu đường, bến bãi, bảo hiểm hành khách thu hộ đối với các phương tiện vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn;
b) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí tương ứng 100% tiền thuế nhập khẩu các thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn đối với các thiết bị, phương tiện trong nước chưa sản xuất được hoặc trong nước đã sản xuất nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bảo vệ môi trường;
c) Ngân sách Thành phố hỗ trợ kinh phí tương ứng 70% tiền lãi vay ngân hàng hoặc lãi vay từ Quỹ đầu tư phát triển Thành phố với toàn bộ giá trị hợp đồng vay được thực hiện trong thời gian vay vốn (tối đa không quá 10 năm) theo dự án đối với các doanh nghiệp đầu tư xây dựng hạ tầng vận tải hành khách công cộng khối lượng lớn và các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn Thành phố đầu tư mua sắm xe buýt điện, năng lượng xanh và hệ thống hạ tầng (trạm biến áp, trạm sạc, trạm nạp khí) phục vụ xe buýt điện, năng lượng xanh theo từng dự án của doanh nghiệp nằm trong danh sách hỗ trợ lãi suất đã được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
4. Phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả khai thác, giảm dần phụ thuộc trợ giá từ ngân sách nhà nước.
Trợ giá đối với vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và đường sắt đô thị gắn với sản lượng, chất lượng dịch vụ và hiệu quả vận hành, bảo đảm công khai, minh bạch; thực hiện lộ trình giảm dần trợ giá phù hợp với điều kiện phát triển của hệ thống vận tải hành khách công cộng và bảo đảm an sinh xã hội.
5. Ưu đãi sử dụng phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đường sắt đô thị:
a) Người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, đường sắt đô thị được ngân sách Thành phố hỗ trợ giá vé theo từng tuyến;
b) Thành phố miễn tiền vé đối với người có công, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dưới 6 tuổi, nhân khẩu thuộc hộ nghèo;
c) Hỗ trợ 50% giá vé tháng đối với học sinh, sinh viên, công nhân các khu công nghiệp;
d) Hỗ trợ 100% giá vé trong 15 ngày đầu kể từ khi các tuyến đường sắt đô thị bắt đầu khai thác vận hành thương mại;
e) Các chính sách ưu đãi khác thực hiện theo Nghị quyết Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi phương tiện giao thông đường bộ từ sử dụng nhiên liệu hóa thạch sang sử dụng năng lượng sạch và khuyến khích sử dụng giao thông công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.