vanban.org

Điều 4. Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Gia Lai Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 08/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh

1. Bảo đảm đất sinh hoạt cộng đồng

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí, tạo quỹ đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số với diện tích từ 200 m² trở lên và diện tích khu thể thao (chưa tính diện tích sân vận động) từ 500 m² trở lên, phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng khu vực; phù hợp với quy hoạch được lập theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hỗ trợ đất ở, đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh

a) Đất ở: Trường hợp cá nhân không có, không còn hoặc thiếu đất ở so với hạn mức giao đất ở thì được giao đất ở theo hạn mức giao đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác (trừ đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng) đang sử dụng hợp pháp sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 18, Điều 19 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.

b) Đất nông nghiệp

- Trường hợp cá nhân không có, không còn hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% so với hạn mức giao đất nông nghiệp thì được giao đất nông nghiệp trong hạn mức và không thu tiền sử dụng đất.

- Trường hợp địa phương không còn quỹ đất nông nghiệp để thực hiện giao đất, thì ưu tiên giao khoán các diện tích đất nông nghiệp do địa phương quản lý, đất có nguồn gốc từ lâm trường, các công ty lâm nghiệp.

c) Đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh (đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp)

Trường hợp cá nhân không có, không còn hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% so với hạn mức giao đất nông nghiệp mà không bố trí được quỹ đất nông nghiệp, nếu có nhu cầu thuê đất phi nông nghiệp không phải đất ở để sản xuất, kinh doanh thì được cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 291/2025/NĐ-CP, Nghị định số 50/2026/NĐ-CP.

3. Đất để thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật số 31/2024/QH15.

4. Kinh phí thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thu hồi đất; kinh phí đo đạc, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các chi phí khác để thực hiện chính sách tại Nghị quyết này được bố trí từ ngân sách Nhà nước theo quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách Nhà nước giữa các cấp ngân sách theo quy định hiện hành và nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp địa phương không tự cân đối được ngân sách thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.