vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định nội dung, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai. — Nghị quyết 71/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/12/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Gia Lai Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 18/12/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 40/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai Quy định nội dung, mức hỗ trợ kinh phí sự nghiệp từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 như sau:

"2. Mức hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã số vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân tổ chức; hỗ trợ truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm chủ lực xã, huyện, tỉnh.
a) Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã số vùng trồng (lần đầu) cho các cá nhân, tổ chức nhưng không quá 5 triệu đồng/mã số vùng trồng. Ưu tiên cấp mã số vùng trồng cho vùng sản xuất đã được đánh giá chứng nhận vùng trồng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) và nông nghiệp hữu cơ.
b) Hỗ trợ 100% chi phí tư vấn, giám sát và chứng nhận vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân tổ chức nhưng không quá 100 triệu đồng/chứng nhận.
c) Hỗ trợ 01 lần 100% kinh phí tư vấn thiết lập và áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc cho các sản phẩm chủ lực của xã, huyện, tỉnh nằm trong vùng nguyên liệu (diện tích vùng nguyên liệu áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc theo quy định về cấp mã số vùng trồng) nhưng không quá 45 triệu đồng/cơ sở.
d) Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện mức hỗ trợ chi phí tư vấn, giám sát và gắn mã số vùng trồng, vùng thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP) cho các cá nhân, tổ chức; hỗ trợ truy suất nguồn gốc cho các sản phẩm chủ lực xã, huyện, tỉnh.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 2 như sau

"5. Nội dung và mức hỗ trợ phát triển điểm du lịch nông thôn
a) Nội dung hỗ trợ: - Chi tư vấn thiết kế, cải tạo cảnh quan kiến trúc và môi trường trong toàn bộ không gian điểm du lịch vừa bảo tồn bản sắc truyền thống vừa đảm bảo điều kiện vệ sinh, thuận tiện, sinh thái; tiết kiệm đầu tư thông qua việc sử dụng các tài nguyên tại chỗ, thân thiện với môi trường.

- Cải tạo, nâng cấp và hoàn thiện kết cấu hạ tầng đồng bộ tại các điểm du lịch, phù hợp với nhu cầu của khách du lịch, đảm bảo hài hòa với không gian, cảnh quan gắn với đặc trưng văn hóa vùng miền: Điện chiếu sáng, nhà vệ sinh đạt chuẩn, trang bị thùng rác công cộng, điểm và bãi đỗ xe, sơ đồ tour tuyến, biển hiệu các hộ gia đình có dịch vụ phục vụ khách du lịch.

- Xây dựng và phát triển các hạ tầng dịch vụ dọc theo các tuyến đường giao thông gắn với các điểm du lịch với khoảng cách hợp lý: Nhà vệ sinh đạt chuẩn; trang bị thùng rác công cộng; thiết kế lắp đặt biển chỉ dẫn du lịch; xây dựng điểm trưng bày, bán sản phẩm đặc sản nông thôn, ăn uống, giải khát (chỉ hỗ trợ các biển hiệu, quầy kệ, một số trang thiết bị để phục vụ trưng bày, bán sản phẩm).

b) Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% kinh phí phát triển điểm du lịch theo dự án được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.".

3. Sửa đổi điểm a khoản 6 Điều 2 như sau:

"a) Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 70%, ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện) hỗ trợ 10% kinh phí xây dựng các mô hình Chi hội nông dân nghề nghiệp, Tổ hội nông dân nghề nghiệp theo nguyên tắc "5 tự" và "5 cùng" nhưng không quá 30 triệu đồng/mô hình.".

4. Bổ sung khoản 7 vào Điều 2 như sau:

"7. Mức hỗ trợ thực hiện một (01) dự án, kế hoạch, phương án, mô hình đối với Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới (không bao gồm các dự án, kế hoạch, phương án, mô hình hỗ trợ phát triển sản xuất).

 Ngân sách trung ương hỗ trợ tối đa 70%, ngân sách địa phương (ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện) hỗ trợ 10% kinh phí thực hiện mô hình theo dự án, kế hoạch, phương án, mô hình được phê duyệt trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.".