vanban.org

Điều 5. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước — Nghị quyết 71/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2022/NQ-HĐND · 08/07/2022
Gia Lai Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 17/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 71/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư và phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 · 71/2017/NQ-HĐND
18/07/202222/2022/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 17/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2017/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp nguồn ngân sách nhà nước

1. Dự án 1. Chương trình 30a (gồm các Tiểu dự án 1,3 và 4)

a) Tiểu dự án 1. Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng các huyện nghèo

\* Các tiêu chí:

Tiêu chíHệ số
I. Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
1. Dân số
- Huyện có dưới 5.000 hộ0,15
- Huyện có từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ0,17
- Huyện có từ 10.000 hộ trở lên0,2
2. Dân tộc thiểu số
- Huyện có dưới 5.000 hộ dân tộc thiểu số0,15
- Huyện có từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ dân tộc thiểu số0,17
- Huyện có từ 10.000 hộ dân tộc thiểu số trở lên0,2
II. Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
1. Tỷ lệ hộ nghèo
- Huyện có tỷ lệ hộ nghèo dưới 45%0,2
- Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 45% đến dưới 60%0,22
- Huyện có tỷ lệ hộ nghèo từ 60% trở lên0,24
2. Quy mô hộ nghèo
- Huyện có dưới 4.000 hộ nghèo0,2
- Huyện có từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ nghèo0,22
- Huyện có từ 6.000 hộ nghèo trở lên0,24
III. Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
1. Huyện có dưới 50.000 ha0,1
2. Huyện có từ 50.000 ha đến dưới 100.000 ha0,12
3. Huyện có từ 100.000 ha trở lên0,14
IV. Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính và huyện có xã biên giới
1. Đơn vị hành chính
- Huyện có dưới 10 xã0,1
- Huyện có từ 10 đến dưới 20 xã0,12
2. Huyện có xã biên giới0,1

* Định mức phân bổ vốn:

- Đối với vốn đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư cho một huyện hưởng cơ chế 70% các huyện theo Nghị quyết 30a = A x X

Trong đó:

A: Định mức vốn bình quân cho một điểm (Bằng tổng vốn giao chia cho tổng số điểm hệ số của tỉnh).

X: Tổng điểm theo 04 nhóm tiêu chí của huyện (điểm theo dân số + điểm theo dân tộc thiểu số + điểm theo tỷ lệ hộ nghèo + điểm theo quy mô hộ nghèo + điểm theo diện tích đất tự nhiên + điểm theo số đơn vị hành chính + điểm theo số xã biên giới).

- Đối với kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.

b) Tiểu dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn huyện nghèo (kinh phí sự nghiệp)

- Tiêu chí và định mức phân bổ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy định này.

c) Tiêu dự án 4. Hỗ trợ cho lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (kinh phí sự nghiệp)

- Tiêu chí và định mức phân bổ thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quy định này.

2. Dự án 2. Chương trình 135 (gồm các Tiêu dự án 1,2 và 3)

a) Phân bổ vốn thực hiện Tiêu dự án 1 và Tiêu dự án 2

* Các tiêu chí:

- Tiêu chí về xã (xã khu vực III, khu vực II, xã biên giới): Hệ số (H1);

- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn: Hệ số (H2);

- Tiêu chí về tỉ lệ hộ nghèo: Hệ số (H3);

- Tiêu chí về tỷ lệ dân tộc thiểu số: Hệ số (H4).

* Cách tính hệ số các tiêu chí cho huyện thực hiện chương trình 135:

Áp dụng hệ số tiêu chí phân bổ theo hướng dẫn tại Quyết định số 48/2016/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 như sau:

- Tiêu chí về xã:

Đối với xãHệ số (H1)
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã biên giới) được tính10
Cứ mỗi xã khu vực II biên giới được tính9,5
Cứ mỗi xã khu vực I, xã không thuộc vùng dân tộc và miền núi là xã biên giới được tính8,5

- Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn:

Số thôn đặc biệt khó khănHệ số (H2)
Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính1,8

Xã khu vực III, II, xã biên giới, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ, về việc Phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020. Đối với các xã khu vực II có trên 4 thôn (làng) đặc biệt khó khăn thì chỉ tính đầu tư cho 4 thôn (làng).

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo:

Tỷ lệ hộ nghèo của xãHệ số
(H3)
Thấp hơn tỷ lệ chung của huyện0
Nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của cả huyện0,02
Nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần tỷ lệ chung của cả huyện0,03
Nhỏ hơn hoặc bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của cả huyện0,04
Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của cả huyện0,05

Tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.

- Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số:

Tỷ lệ dân tộc thiểu số của huyệnHệ số (H4)
Dưới 20%0,03
Từ 20% - 30%0,04
Trên 30%0,05

- Cách tính hệ số K:

- H ( tổng các hệ số) = (H1+ H2) x (1 + H3 + H4)Hệ số K
H nhỏ hơn 17 điểm0,8
H =17 đến 25 điểm1
H lớn hơn 25 điểm1,2

* Phương pháp tính mức vốn được phân bổ cho huyện:

- Tiểu dự án 1: Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn:

+ Vốn đầu tư phát triển:

Tổng mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho một huyện có các xã đặc biệt khó khăn được tính bằng tổng số vốn đầu tư phát triển được phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện đó cộng với tổng số vốn đầu tư phát triển được phân bổ cho các thôn, làng đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II ( theo định mức vốn 200 triệu đồng/thôn (làng) theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc) trên địa bàn huyện đó.

Mức vốn đầu tư phát triển phân bổ cho một xã đặc biệt khó khăn được tính bằng công thức:

X = Y \times K

Y là mức vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình 135 bình quân cho một xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, được tính bằng:

Y = (M-L) : N

+ N là tổng số xã đặc biệt khó khăn cả tỉnh.

+ M là tổng vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình 135 cả tỉnh.

+ L là vốn đầu tư phát triển phân bổ cho các thôn, làng đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II ( theo định mức vốn 200 triệu đồng/thôn (làng) theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc)

+ Kinh phí sự nghiệp duy tu bảo dưỡng của từng huyện: bằng 6,3% vốn đầu tư phát triển của huyện đó.

- Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn:

Tổng mức vốn được phân bổ cho một huyện có các xã đặc biệt khó khăn được tính bằng tổng số vốn được phân bổ cho các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn huyện đó cộng với tổng số vốn được phân bổ cho các thôn, làng đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II ( theo định mức vốn 50 triệu đồng/thôn (làng) theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc) trên địa bàn huyện đó.

Mức vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo được phân bổ cho một xã đặc biệt khó khăn được tính bằng công thức:

X1 = Y1 \times K

Y1 là mức vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình 135 bình quân cho một xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh, được tính bằng:

Y1 = (M1-L1) : N

+ N là tổng số xã đặc biệt khó khăn cả tỉnh.

+ M1 là tổng vốn hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình 135 cả tỉnh.

+ L1 là vốn hỗ trợ sản xuất, đa dạng sinh kế và nhân rộng mô hình giảm nghèo phân bổ cho các thôn, làng đặc biệt khó khăn thuộc các xã khu vực I, II ( theo định mức vốn 50 triệu đồng/thôn (làng) theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc).

b) Phân bổ kinh phí thực hiện Tiểu dự án 3: Nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ cơ sở các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn.

Giao cơ quan chủ dự án chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của chương trình giai đoạn 2017-2020.

3. Dự án 3. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a và Chương trình 135.

Mức hỗ trợ: Giao cơ quan chủ dự án chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của chương trình giai đoạn 2017-2020.

4. Dự án 4. Truyền thông và giảm nghèo về thông tin (kinh phí sự nghiệp): Bao gồm kinh phí chi cho hoạt động truyền thông về giảm nghèo; hoạt động giảm nghèo về thông tin.

Mức hỗ trợ: Giao cơ quan chủ dự án chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của chương trình giai đoạn 2017-2020.

5. Dự án 5. Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình

Mức hỗ trợ: Giao cơ quan chủ dự án chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và địa phương có liên quan đề xuất kế hoạch triển khai trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để triển khai thực hiện theo kế hoạch của chương trình giai đoạn 2017-2020./.

Dương Văn Trang

2.1.1