vanban.org

Điều 1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/12/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 19/12/2016 Hiệu lực 30/12/2016 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2017-2020, gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Mục tiêu

Tiếp tục duy trì xu thế giảm sinh một cách hợp lý, phấn đấu đạt mức sinh thay thế; kiểm soát tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh; tiếp tục tăng cường cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; cải thiện và giảm sự chênh lệch giữa các vùng, các dân tộc về sức khỏe sinh sản từng bước nâng cao chất lượng dân số góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020

a) Giảm mức sinh một cách bền vững để đạt mức sinh thay thế bình quân toàn tỉnh đảm bảo quy mô dân số phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội.

- Giảm tỷ suất sinh thô hàng năm từ 0,4 - 0,5‰; Đến năm 2020 tỷ suất sinh thô còn 14,5‰;

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên không quá 1,12%;

- Giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên dưới 14%;

- Tổng tỷ suất sinh (số con trung bình của một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ) giảm xuống còn 2,08 con;

- Quy mô dân số trung bình không quá 640 nghìn người.

b) Nâng cao sức khỏe, giảm tỷ lệ bệnh, tật ở trẻ sơ sinh.

- Tỷ lệ bà mẹ mang thai được sàng lọc trước sinh đạt từ 30% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc đạt từ 50% trở lên.

c) Kiểm soát mức tăng tỷ số giới tính khi sinh, tỷ số giới tính khi sinh dưới mức 113 bé trai/100 bé gái.

d) Tỷ lệ cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại đạt trên 75%.

3. Kinh phí thực hiện

Hàng năm, ngoài ngân sách của Trung ương phân bổ và nguồn kinh phí trả lương cho cán bộ Dân số và Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, huyện, xã, Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cân đối ngân sách địa phương chi hỗ trợ thêm một số chính sách, cụ thể như sau:

- Chi cho người tự nguyện triệt sản: 300.000 đồng/người;

- Chi vận chuyển người tự nguyện triệt sản: 70.000 đồng/trường hợp;

- Chi cho người vận động đối tượng triệt sản: 50.000đồng/trường hợp;

- Chi cho cộng tác viên dân số: 50.000 đồng/người/tháng;

- Chi mua dụng cụ tránh thai cấp miễn phí cho người thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn tỉnh.