vanban.org

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ (hệ số phụ cấp, hỗ trợ X mức lương cơ sở) đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh — Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/04/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/04/2017
Sơn La Ban hành 03/04/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 71/2014/NQ-HĐND Về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 71/2014/NQ-HĐND
01/04/201724/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 46/2013/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 351/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 về số lượng, chức danh, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã; bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Sơn La · 46/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 71/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và hỗ trợ (hệ số phụ cấp, hỗ trợ X mức lương cơ sở) đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh

1. Số lượng, chức danh, hệ số phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã

1.1- Đối với xã, thị trấn:

STT Chức danh Hệ số phụ cấp Số lượng
Xã, thị trấn loại 1, loại 2; xã, thị trấn trọng điểm quốc phòng - an ninh, phức tạp về an ninh, trật tự Xã, thị trấn loại 3
Xã Thị trấn trọng điểm quốc phòng, an ninh
1 2 3 4 5 6
1 Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự 1,4 2 người 1 người 2 người
2 Phó trưởng Công an 1,4 2 người 1 người 1 người
3 Chủ tịch Hội người cao tuổi kiêm Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN 1,4 1 người 1 người 1 người
4 Công an viên thường trực 1,3 2 người 2 người 2 người
5 Phó Chủ tịch UHMTTQVN 1,2 1 người 1 người 1 người
6 Chủ tịch Hội chữ thập đỏ 1,2 1 người 1 người 1 người
7 Phó Bí thư đoàn TNCS HCM 1,0 1 người 1 người 1 người
8 Phó Chủ tịch Hội phụ nữ 1,0 1 người 1 người 1 người
9 Phó Chủ tịch Hội nông dân 1,0 1 người 1 người 1 người
10 Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh 1,0 1 người 1 người 1 người
11 Nhân viên Thú y 1,0 1 người 1 người 1 người
Tổng số: 11 chức danh 14 người 12 người 13 người

1.2- Đối với phường:

STTChức danhHệ số phụ cấpSố lượng
1234
1Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự1,42 người
2Chủ tịch Hội Người cao tuổi kiêm Phó Chủ tịch Uỷ ban MTTQVN1,41 người
3Trưởng ban bảo vệ dân phố1,41 người
4Phó Trường ban bảo vệ dân phố1,31 người
5Phó Chủ tịch UBMTTQVN1,21 người
6Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ1,21 người
7Phó Bí thư Đoàn TNCS HCM1,01 người
8Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ1,01 người
9Phó Chủ tịch Hội Nông dân1,01 người
10Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh1,01 người
11Nhân viên thú y1,01 người
Tổng số: 11 chức danh12 người

1.3- Hệ số phụ cấp quy định tại Điểm 1.1, Điểm 1.2, Khoản 1 Điều này đã bao gồm cả 3% bảo hiểm y tế.

1.4- Các phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội Nông dân.

2. Hệ số hỗ trợ hàng tháng đối với các chức danh khác ở cấp xã

2.1- Chức danh và hệ số hỗ trợ (hệ số hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế).

TT Chức danh Hệ số hỗ trợ
1 2 3
1 Ủy viên thường trực UBMTTQVN 0,2
2 Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi 0,2
3 Phó Chủ tịch Hội Người cao tuổi 0,2
4 Nhân viên phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm 0,2
5 Nhân viên nhà văn hóa, đài truyền thanh 0,2

2.2- Bố trí kiêm nhiệm

- Phân công người hoạt động không chuyên trách phụ trách công an, bảo vệ dân phố kiêm nhiệm chức danh Nhân viên phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm.

- Khuyến khích người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2 Điều này.

- Nếu kiêm nhiệm thì được hưởng thêm hệ số hỗ trợ của chức danh đó. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh thì cũng chỉ được hưởng một hệ số hỗ trợ cao nhất.

3. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc

Đối với người hoạt động không chuyên trách mà nghỉ việc theo quy định của Nghị quyết này thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động không chuyên trách là ½ mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng phụ cấp hiện hưởng. Việc thực hiện và chi trả hỗ trợ nghỉ việc chỉ thực hiện trong năm 2014.

4. Chế độ bảo hiểm xã hội của Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã

Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hàng tháng với mức thấp nhất đối với Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức danh này.

5. Nguồn kinh phí

Ngân sách Nhà nước bảo đảm; được bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.