vanban.org

Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho cấp xã — Nghị quyết 70/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Quảng Ngãi Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 30/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 70/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho cấp xã

1. Nguyên tắc phân bổ vốn phân cấp cho cấp xã

a) Phải đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15 và Luật ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.

b) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh.

c) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương cho cấp xã bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, có trọng tâm, trọng điểm, hiệu quả.

d) Các địa phương chịu trách nhiệm bố trí vốn phân cấp, bổ sung có mục tiêu cho các chương trình, nhiệm vụ, dự án theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Quy định này, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển. Trong đó, ưu tiên đầu tư vào các công trình mang tính lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.

2. Tiêu chí phân bổ vốn

Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các xã, phường, đặc khu gồm 05 nhóm sau đây:

a) Tiêu chí dân số, gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các xã, phường, đặc khu.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và số thu nội địa ngân sách xã, phường, đặc khu được hưởng (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

c) Tiêu chí diện tích: bao gồm diện tích đất tự nhiên, đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng của các địa phương.

d) Tiêu chí về số thôn, tổ dân phố (gọi chung là thôn) và đơn vị hành chính cấp xã (gồm: xã miền núi, đặc khu, xã có biên giới đất liền).

đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: Xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến; xã đặc biệt khó khăn khu vực III và tiêu chí ưu tiên các xã thực hiện nhiệm vụ đặc thù.

3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể 

a) Tiêu chí dân số: bao gồm số dân trung bình và số người dân tộc thiểu số năm 2025. Cách tính cụ thể như sau:

- Điểm của tiêu chí dân số trung bình:

Số dân trung bình Điểm
Địa phương có dân số trung bình đến 5.000 người 10
Địa phương có dân số trung bình trên 5.000 người đến 10.000 người, từ 0 đến 5.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 2
Địa phương có dân số trung bình trên 10.000 người đến 20.000 người, từ 0 đến 10.000 người được tính 15 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 1
Địa phương có dân số trung bình trên 20.000 người, từ 0 đến 20.000 người được tính 25 điểm, phần còn lại cứ 2.000 người tăng thêm được tính 0,5

Dân số trung bình của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Thống kê tỉnh công bố. Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu dân số trung bình của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

- Điểm của tiêu chí số người dân tộc thiểu số:

Số người dân tộc thiểu số Điểm
Cứ 2.500 người dân tộc thiểu số được 1

Số người dân tộc thiểu số của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Thống kê tỉnh công bố. Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu số người dân tộc thiểu số của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 02 tiêu chí: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều và số thu nội địa ngân sách cấp xã được hưởng (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất). Cách tính cụ thể như sau:

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo đa chiều:

Tỷ lệ hộ nghèo Điểm
Cứ 1% hộ nghèo đa chiều được tính 0,2

Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều của các xã, phường, đặc khu để tính điểm được xác định căn cứ số liệu năm 2025 do cấp có thẩm quyền công bố.

- Điểm của tiêu chí thu nội địa ngân sách cấp xã được hưởng theo phân cấp (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất).

Thu nội địa Điểm
Các địa phương có số thu nội địa từ 0 đến 10 tỷ đồng 20
Các địa phương có số thu nội địa trên 10 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng 15
Các địa phương có số thu nội địa trên 60 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 10
Các địa phương có số thu nội địa trên 100 tỷ đồng 5

Số thu nội địa ngân sách cấp xã được hưởng (không bao gồm số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) được xác định theo số dự toán ngân sách nhà nước năm 2026 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.

c) Tiêu chí diện tích, bao gồm 03 tiêu chí: diện tích đất tự nhiên, diện tích đất trồng lúa và tỷ lệ che phủ rừng. Cách tính điểm cụ thể như sau:

- Điểm của tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên Điểm
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên đến 100 km2 8
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 100 km2 đến 300 km2, từ 0 đến 100 km2 được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 50 km2 tăng thêm được tính 2
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 300 km2 đến 500 km2, từ 0 đến 300 km2 được tính 14 điểm, phần còn lại cứ 50 km2 tăng thêm được tính 1
Các địa phương có diện tích tự nhiên trên 500 km2, từ 0 đến 500 km2 được tính 17 điểm, phần còn lại cứ 50 km2 tăng thêm được tính 0,5

Diện tích đất tự nhiên của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2024 của Thống kê tỉnh công bố. Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất tự nhiên của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

- Điểm của tiêu chí diện tích đất trồng lúa

Diện tích đất trồng lúa Điểm
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa đến 500 ha được tính 5
Các địa phương có diện tích đất trồng lúa trên 500 ha đến 1.500 ha, từ 0 đến 500 ha được tính là 5 điểm, phần còn lại cứ 200 ha tăng thêm được tính 1
Các địa phương có diện tích đất tự nhiên trên 1.500 ha, từ 0 đến 1.500 được tính là 10 điểm, phần còn lại cứ 200 ha tăng thêm được tính 0,5

Diện tích đất trồng lúa của các địa phương để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 của Thống kê tỉnh công bố. Trường hợp điều chỉnh địa giới hành chính, chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương được điều chỉnh theo nguyên tắc cộng số học chỉ tiêu diện tích đất trồng lúa của các địa phương trước điều chỉnh địa giới hành chính.

- Điểm của tiêu chí tỷ lệ che phủ rừng

Tỷ lệ che phủ rừng Điểm
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng đến 10%, được tính 1
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 10% đến 50%, được tính 2
Các địa phương có tỷ lệ che phủ rừng trên 50% trở lên, được tính 4

Tỷ lệ che phủ rừng để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu năm 2025 do cấp có thẩm quyền công bố.

d) Tiêu chí số thôn và tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã. Cách tính điểm cụ thể như sau:

- Điểm của tiêu chí số thôn:

Số thôn Điểm
Mỗi thôn được tính 0,2

Số thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu của cấp có thẩm quyền công bố tính đến thời điểm Quy định này được ban hành và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã miền núi:

Đơn vị hành chính cấp xã miền núi Điểm
Mỗi đơn vị hành chính cấp xã miền núi được tính 0,2

Đơn vị hành chính cấp xã miền núi để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu của cấp có thẩm quyền công bố tính đến thời điểm Quy định này được ban hành và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã là đặc khu:

Đặc khu Điểm
Đặc khu Lý Sơn 0,2

- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã có biên giới đất liền:

Xã Điểm
Mỗi xã được tính 0,2

Xã có biên giới đất liền để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu của cấp có thẩm quyền công bố tính đến thời điểm Quy định này được ban hành và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

đ) Các tiêu chí bổ sung

- Điểm của tiêu chí xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến; xã đặc biệt khó khăn vùng III:

Xã Điểm
Xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến 2
Xã đặc biệt khó khăn vùng III 6

Xã thuộc vùng căn cứ cách mạng ATK kháng chiến, xã đặc biệt khó khăn vùng III để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu của cấp có thẩm quyền công bố tính đến thời điểm Quy định này được ban hành và các văn bản điều chỉnh, bổ sung (nếu có).

- Điểm của tiêu chí ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ đặc thù:

Xã Măng Đen: Bổ sung 10 điểm để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng Khu du lịch sinh thái Măng Đen theo Quy hoạch chung xây dựng Khu du lịch Măng Đen, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1128/QĐ-TTg ngày 08 tháng 10 năm 2024.

Đặc khu Lý Sơn: Bổ sung 10 điểm để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng đặc khu Lý Sơn thành trung tâm du lịch biển đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 tại Quyết định số 336/QĐ-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Đề án phát triển đặc khu Lý Sơn thành trung tâm du lịch biển đảo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.

Xã Vạn Tường: Bổ sung 10 điểm để thực hiện các nhiệm vụ xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đáp ứng yêu cầu theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2045 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh tại Quyết định số 168/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2023.

4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các xã, phường, đặc khu

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng xã, phường, đặc khu, tổng số điểm của các đơn vị hành chính cấp xã làm căn cứ để xác định số vốn phân bổ cho mỗi xã, phường, đặc khu trên cơ sở tổng mức vốn ngân sách tỉnh phân cấp cho ngân sách cấp xã. Vốn đầu tư phân bố cho 01 đơn vị địa phương được tính theo công thức:

Vn = VĐT x Đn  
Đ  

Trong đó:

- VĐT là tổng vốn đầu tư phân cấp cho các địa phương;

- Đ là tổng điểm của của các đơn vị hành chính cấp xã;

- Đn là tổng điểm của mỗi xã, phường, đặc khu, được xác định trên cơ sở cộng điểm của từng tiêu chí trên;

- Vn là vốn phân bổ cho 1 đơn vị xã, phường, đặc khu ứng với Đn.