Điều 4. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng
1. Đối tượng hỗ trợ: Người trong độ tuổi lao động theo quy định, có nhu cầu học nghề thuộc các đối tượng sau:
a) Đối tượng 1: Người cai nghiện ma túy bắt buộc;
b) Đối tượng 2: Người chấp hành xong án phạt tù đã trở về cộng đồng.
c) Đối tượng 3: Người lao động thuộc hộ gia đình làm nông, lâm, ngư và diêm nghiệp có mức sống trung bình theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025.
2. Mức hỗ trợ:
Người lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này được hỗ trợ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng theo mức chi phí đào tạo hoặc mức giá dịch vụ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo nghề dưới 3 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng không vượt quá định mức quy định sau đây:
a) Đối tượng 1: Hỗ trợ tối đa 06 triệu đồng/người/khóa học;
b) Đối tượng 2, đối tượng 3: Hỗ trợ tối đa 02 triệu đồng/người/khóa học.
3. Hình thức hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 152/2016/TT-BTC ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Người lao động học nghề thuộc đối tượng quy định tại Điều 2 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng được hỗ trợ đào tạo nghề theo mức chi phí đào tạo hoặc mức giá dịch vụ đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng không vượt quá mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.