vanban.org

Điều 1 . Quy định danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, với những nội dung sau: — Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/10/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 39/2025/NQ-HĐND · 04/10/2025
Thanh Hóa Ban hành 12/07/2017 Hiệu lực 23/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 70/2017/NQ-HĐND Quy định danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 70/2017/NQ-HĐND
04/10/202539/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 23/07/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 70/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ, với những nội dung sau:

1. Quy định về danh mục địa bàn (thôn, bản) và khoảng cách vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, gồm: 1.808 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 448 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 377 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 983 thôn, bản. Cụ thể như sau:

a) Danh mục địa bàn (thôn, bản) vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày có khoảng cách từ 4km trở lên đối với học sinh tiểu học, 7km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và 10 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông: 1.527 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 361 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 262 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 904 thôn, bản.

(Nội dung chi tiết tại phụ lục 1 kèm theo)

b) Danh mục địa bàn (thôn, bản), khoảng cách vùng đặc biệt khó khăn học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày do địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá, có khoảng cách từ nhà đến trường dưới 4km đối với học sinh tiểu học, dưới 7km đối với học sinh trung học cơ sở và dưới 10km đối với học sinh trung học phổ thông: 281 thôn, bản. Trong đó: bậc tiểu học có 87 thôn, bản; bậc trung học cơ sở có 115 thôn, bản; bậc trung học phổ thông có 79 thôn, bản.

(Nội dung chi tiết tại phụ lục 2 kèm theo)

2. Quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ với mức bằng 150% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức, nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.

3. Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành của pháp luật có liên quan.

4. Thời gian thực hiện: Từ ngày 01/9/2017.