Điều 2. Nội dung
1. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu lệ phí đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2. Mức thu lệ phí
| TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Hộ gia đình | Đồng/lần cấp | 30.000 |
| 2 | Đối với Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Đồng/lần cấp | 100.000 |
| 3 | Đối với Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh | Đồng/lần cấp | 200.000 |
| 4 | Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh | Đồng/lần cấp | 20.000 |
| 5 | Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh cho các cơ quan quản lý nhà nước | Đồng/bản | 3.000 |
| 6 | Lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh | Đồng/lần cấp | 15.000 |
3. Quản lý lệ phí thu được
a) Lệ phí đăng ký kinh doanh là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.