vanban.org

Điều 1. Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp đối với các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020: — Nghị quyết 70/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Thay thế: 12/2018/NQ-HĐND · 12/12/2018
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 26/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 26/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 12/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 70/2016/NQ-HĐND Về hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp đối với các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 · 70/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 37/2014/NQ-HĐND Về hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp đối với các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 37/2014/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 70/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp đối với các huyện nghèo và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020:

1. Đối tượng hỗ trợ: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được vay vốn của Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chính sách xã hội để đầu tư, thực hiện các dự án sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều này theo quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh tại địa bàn các huyện nghèo (Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai) và các huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Sa Pa, Bát Xát, Văn Bàn).

2. Các dự án sản xuất, chế biến sản phẩm nông nghiệp được hỗ trợ:

a) Dự án phát triển chăn nuôi gia súc;

b) Dự án chế biến sản phẩm từ gia súc;

c) Dự án trồng cây dược liệu, rau an toàn, hoa cao cấp, cây ăn quả ôn đới, cây đao riềng;

d) Dự án sơ chế, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm dược liệu, rau, hoa, quả ôn đới, chế biến miến đao.

3. Mức hỗ trợ lãi suất/Tổng mức vốn cho vay (Theo dự án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt): Các dự án thuộc địa bàn các huyện: Mường Khương, Bắc Hà, Si Ma Cai, Sa Pa, Bát Xát, Văn Bàn: Hỗ trợ 100% lãi suất của Ngân hàng cho vay vốn.

4. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất:

a) Thời gian vay tối đa không quá 36 tháng đối với dự án phát triển chăn nuôi gia súc, chế biến sản phẩm từ gia súc, trồng rau an toàn, hoa cao cấp, cây đao riềng và dự án sơ chế, bảo quản nâng cao giá trị sản phẩm dược liệu, rau, hoa, quả ôn đới, chế biến miến đao;

b) Thời gian vay không quá 60 tháng đối với các dự án trồng cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới.

5. Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ lãi suất:

a) Ngân sách tỉnh;

b) Vốn tài trợ, ủy thác của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.