Điều 1. Tán thành Tờ trình số 26/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2007 của UBND tỉnh về chế độ trợ cấp đối với người bán dâm và người nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:
1. Người nghiện ma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc hoặc tự nguyện tại Trung tâm giáo dục - Lao động xã hội của tỉnh.
2. Người nghiện ma tuý cai nghiện tự nguyện tại cộng đồng và gia đình.
II. CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP:
1. Người bán dâm, người nghiện ma tuý (kể cả người chưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm được trợ cấp tiền ăn, chi phí giáo dục, chữa trị, cai nghiện, dạy nghề, tái hoà nhập cộng đồng như sau:
a) Trợ cấp tiền ăn: 210.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định (tối đa là 24 tháng).
b) Chi phí y tế: Căn cứ số lượng người nghiện ma tuý, người bán dâm thực tế hàng năm tại trung tâm giáo dục – lao động xã hội đi KCB tại các cơ sở y tế ngoài trung tâm, UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí hỗ trợ từ 15.000.000 đồng đến 20.000.0000 đồng/năm.
c) Mua sắm vật dụng sinh hoạt cá nhân: 300.000đồng/người/lần chấp hành quyết định.
d) Hoạt động văn hoá thể thao: 60.000đ/người/lần chấp hành quyết định.
đ) Các khoản trợ cấp khác: áp dụng như quy định tại Thông tư Liên tịch số 13/2004/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 của Liên Bộ Lao động-TBXH, Bộ Tài Chính.
2. Người nghiện ma tuý tự nguyện cai nghiện lần đầu tại Trung tâm, tại cộng đồng và gia đình thuộc đối tượng hưởng chế độ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện được quy định tại điểm 3 phần B thông tư 13/2004/TTLTBLĐTBXH-BTC ngày 02/11/2004 được hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm chất ma tuý 250.000 đồng/người.
III. NGUỒN KINH PHÍ:
Kinh phí để thực hiện chế độ trợ cấp cho các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết này được bố trí từ dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách địa phương hàng năm và được cân đối cho các cấp ngân sách theo cơ chế phân cấp quản lý hiện hành.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN:
Từ ngày 01/7/2007 đến khi có chính sách mới.