vanban.org

Điều 1. Tán thành và thông qua quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 6a/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/11/2014 Thay thế: 09/2014/NQ-HĐND · 24/10/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 04/04/2008 Hiệu lực 14/04/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 09/2014/NQ-HĐND Về việc thông qua đề án Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 · 09/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 6a/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 · 6a/2008/NQ-HĐND
14/04/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 6a/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Tán thành và thông qua quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển:

Trên cơ sở cơ cấu kinh tế dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp, lấy ngành công nghiệp làm động lực chính nhằm phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Phát triển công nghiệp với tốc độ cao, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp công nghệ thông tin, chế biến sâu, giá trị gia tăng lớn. Phát triển công nghiệp đa dạng về cơ cấu phù hợp với thế mạnh kinh tế của tỉnh.

Phát triển tiểu thủ công nghiệp phải gắn với phát triển kinh tế - xã hội của từng địa bàn, trên cơ sở thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp với quan điểm xuyên suốt: bền vững, thân thiện với môi trường; bảo tồn tinh hoa và phát huy giá trị bản sắc văn hóa của quê hương, dân tộc, gắn với đảm bảo an ninh và quốc phòng.

2. Mục tiêu phát triển:

- Phấn đấu đưa tỉnh Thừa Thiên Huế sớm trở thành tỉnh công nghiệp và là một trong những trung tâm kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.

- Mục tiêu cụ thể:

Tốc độ tăng trưởng công nghiệp giai đoạn từ 2008-2020 tăng bình quân từ 18% - 19%. Trong đó:

* Giai đoạn 2008 - 2010: Tăng bình quân trên 20%/năm.

* Giai đoạn 2011- 2020: Tăng bình quân từ 17% - 18%/năm.

 3. Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển:

  a. Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; khai thác và chế biến khoáng sản.

  b. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy hải sản; thực phẩm đồ uống.

  c. Công nghiệp dệt may; giày.

  d. Công nghiệp sản xuất và phân phối điện.

  đ. Công nghiệp cơ khí chế tạo, sản xuất kim loại.

  e. Công nghiệp công nghệ cao, công nghệ thông tin.

 4. Quy hoạch phát triển các khu, cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:

Cân đối, điều chỉnh mục đích sử dụng các loại đất ở các địa phương đến năm 2020 để ưu tiên dành quỹ đất phát triển công nghiệp với tổng diện tích khoảng 8000 ha cho 8 khu công nghiệp và 16 cụm công nghiệp (có phụ lục kèm theo).

 5. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu:

  a. Thúc đẩy cải cách hành chính, nhất là thủ tục cấp phép đầu tư để khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư sản xuất công nghiệp.

  b. Xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đến năm 2020. Hỗ trợ kinh phí từ ngân sách để đào tạo cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật, nghệ nhân giỏi; chú trọng chiến lược đào tạo thợ bậc cao và kỹ sư thực hành nhằm cung cấp cho một số ngành công nghiệp chủ lực. Xây dựng và nâng cấp các trung tâm hướng nghiệp dạy nghề tại các huyện, thành phố; từng bước xã hội hóa hoạt động đào tạo nghề; tăng cường liên kết đào tạo nghề với các cơ sở đào tạo khác trong nước và nước ngoài.

  c. Đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài; tăng cường huy động các nguồn vốn trong nước thông qua các hình thức thu hút đầu tư trực tiếp, hợp tác, liên kết liên doanh của các tập đoàn, các công ty lớn.

  d. Hằng năm dành riêng một khoản tỷ lệ chi ngân sách nhất định trên tổng số chi ngân sách của tỉnh và một phần kinh phí từ nguồn thu tiền sử dụng đất của các huyện và thành phố Huế để đầu tư xây dựng hạ tầng và giải phóng mặt bằng, xây dựng các cụm công nghiệp (ngoài nguồn kinh phí đầu tư của các doanh nghiệp).

  đ. Tăng cường đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trên cơ sở quy hoạch các ngành nông, lâm, thủy sản trong tỉnh. Mở rộng thị trường nguyên liệu từ các vùng lân cận, đặc biệt là các địa phương của nước bạn Lào; khuyến khích các nhà sản xuất trực tiếp đầu tư phát triển vùng nguyên liệu; xây dựng cơ chế bình ổn giá nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

  e. Khuyến khích phát triển các tổ chức tư vấn công nghệ, hỗ trợ việc đầu tư công nghệ phù hợp, chuyển giao công nghệ; làm cầu nối giữa doanh nghiệp với các trường đại học, trung tâm nghiên cứu trên cả nước để triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, chi phí đăng ký nhãn hiệu hàng hóa, xây dựng thương hiệu...

g. Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải rắn, chất thải độc hại của các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế và các cơ sở sản xuất; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường quy mô toàn tỉnh và các điểm quan trắc môi trường ở các vùng nhạy cảm như vùng đô thị Huế, Hương Thuỷ, Hương Trà. Nghiêm túc thực hiện đúng các quy định của nhà nước về công tác thẩm định báo cáo tác động môi trường của các dự án đầu tư; kiên quyết không cấp phép đầu tư với các dự án có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường cao.

  h. Kiện toàn tổ chức bộ máy nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực công tác quản lý nhà nước về công nghiệp; chú trọng quản lý trong đầu tư, thị trường; quản lý các khu, cụm công nghiệp. Bổ sung biên chế và nâng cao trình độ cán bộ chuyên trách quản lý công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị...