vanban.org

Điều 6. Chế độ kiểm tra, khám, chữa bệnh — Nghị quyết 69/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/07/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Ninh Ban hành 17/07/2025 Hiệu lực 27/07/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 69/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ kiểm tra, khám, chữa bệnh

1. Chế độ khám, kiểm tra sức khỏe định kỳ

a) Số lần khám:

Đối tượng tại khoản 1 Điều 3 được khám 02 lần/năm theo Quy định của Trung ương hoặc tại cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa cấp chuyên sâu và tương đương trở lên trên địa bàn tỉnh;

Đối tượng tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 được khám 01 lần/năm tại cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa cấp chuyên sâu trên địa bàn tỉnh đối với cán bộ đương chức; tại cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh đối với cán bộ nguyên chức;

Đối tượng tại khoản 4 Điều 3 được khám 01 lần/02 năm tại cơ sở khám, chữa bệnh đa khoa cấp chuyên sâu hoặc cấp cơ bản trên địa bàn tỉnh.

b) Nội dung khám: Theo hướng dẫn của Bộ Y tế về việc khám sức khỏe định kỳ, các dịch vụ kỹ thuật khác theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

c) Mức hỗ trợ khám: Bằng mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán và giá dịch vụ khám, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh quản lý; Hỗ trợ tiền ăn sáng: 50.000 đồng/người/lần khám.

2. Chế độ hỗ trợ khám, chữa bệnh ở trong nước

a) Hỗ trợ chi phí khám bệnh, chi phí thuốc, sản phẩm hỗ trợ điều trị, thiết bị y tế ngoài phạm vi thanh toán của Bảo hiểm y tế:

Với cán bộ thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 3: 100% chi phí với đối tượng tại điểm a; 70% chi phí với đối tượng tại điểm b, 50% chi phí với đối tượng tại điểm c; hỗ trợ tiền ăn khi nằm viện: 200.000 đồng/ngày;

Với cán bộ thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 3: 50% chi phí nhưng tối đa không quá 4.000.000 đồng/người/năm.

b) Cán bộ thuộc đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 khi mắc bệnh hiểm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao theo quy định của Bộ Y tế đang điều trị nội trú hoặc cấp cứu có chỉ định chuyển tuyến; đối tượng tại khoản 1 đi khám sức khỏe tại Trung ương theo chỉ định:

Hỗ trợ phương tiện chuyển viện, thanh toán chi phí theo hóa đơn thực tế;

Hỗ trợ tiền phòng ưu tiên khỉ điều trị nội trú tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh: Thanh toán chi phí theo hóa đơn thực tế bảo đảm theo quy định về giá dịch vụ khám, chữa bệnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.

c) Chế độ mời chuyên gia tư vấn, khám và điều trị:

Đối tượng tại khoản 1 Điều 3 khi mắc bệnh hiểm, bệnh hiểm nghèo, bệnh cần phẫu thuật hoặc sử dụng kỹ thuật cao có chỉ định chuyển cấp khám, chữa bệnh để điều trị; các bệnh lý khác có chỉ định chuyên cấp khám, chữa bệnh theo chỉ định của Bác sĩ chuyên khoa; hoặc mời Bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên có trình độ chuyên sâu Trung ương về khám, chữa bệnh: Chi theo chi phí thực tế, mức chi tối đa không quá 15.000.000 đồng/lân;

Đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 được mời Bác sỹ, điều dưỡng, kỹ thuật viên có trình độ chuyên sâu tại tỉnh tư vấn, khám, điều trị, cấp cứu tại nha, mời hội chẩn liên viện trong địa bàn tỉnh: Chi theo chi phí thực tể, mức chi tối đa không quá 1.000.000 đồng/lấn.