Điều 6. Nguồn lực thực hiện
1. Nguồn vốn thực hiện
a) Ngân sách trung ương hỗ trợ địa phương thực hiện chính sách thông qua chương trình, dự án trực tiếp hoặc lồng ghép các chương trình, dự án có liên quan;
b) Nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;
c) Ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Kinh phí thực hiện
a) Ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh bố trí 50% (trong đó nội dung hỗ trợ tưới tiên tiến tiết kiệm nước được phân bổ từ nguồn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới), ngân sách cấp huyện bố trí 50%; huy động lồng ghép thêm nguồn vốn từ các chương trình, dự án và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện Nghị quyết.
b) Hàng năm, căn cứ vào ngân sách tỉnh và khả năng nguồn vốn đối ứng của các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh rà soát trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
3. Cơ chế hỗ trợ
a) Ngân sách nhà nước thực hiện hỗ trợ sau đầu tư: Khi khối lượng công việc đạt 60%, được giải ngân 50%. Khối lượng công việc đạt 100%, được giải ngân 100%.
b) Trường hợp cùng thời gian, nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau (kể cả từ các chương trình, dự án khác), tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ phù hợp nhất./.