vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí — Nghị quyết 69/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2023 Thay thế: 26/2023/NQ-HĐND · 09/12/2023
Phú Yên Ban hành 16/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu và quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 26/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 69/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý lệ phí cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 69/2016/NQ-HĐND
01/01/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 69/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức thu lệ phí

1. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu lệ phí

TT Giấy phép xây dựng theo đối tượng Đơn vị tính Mức thu
1 Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của Nhân dân đồng/giấy phép 75.000
2 Cấp phép xây dựng các công trình khác đồng/giấy phép 150.000
3 Gia hạn giấy phép xây dựng đồng/lần 15.000

 
3. Quản lý lệ phí thu được

a) Lệ phí cấp giấy phép xây dựng là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

b) Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định.