vanban.org

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý — Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Thái Nguyên Ban hành 17/07/2026 Hiệu lực 01/08/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2026/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý

1. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 1.000 đối tượng trở lên: Sở Nội vụ bằng 50%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 50% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

2. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 500 đến dưới 1.000 đối tượng: Sở Nội vụ bằng 45%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 55% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

3. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 300 đến dưới 500 đối tượng: Sở Nội vụ bằng 35%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 65% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

4. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 100 đến dưới 300 đối tượng: Sở Nội vụ bằng 25%; Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 75% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

5. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 100 đối tượng: Ủy ban nhân dân xã, phường bằng 100% tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh, nhưng tối thiểu là 60.000.000 đồng/năm/xã (phường). Chênh lệch phần kinh phí còn thiếu của các xã, phường hưởng mức tối thiểu 60.000.000 đồng/năm/xã (phường) được điều chỉnh từ chi phí quản lý của Sở Nội vụ.

6. Sở Nội vụ trực tiếp quản lý, chi trả chính sách ưu đãi đối với người có công: Bằng 100% chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.