vanban.org

Điều 4. Chế độ, chính sách bảo đảm các điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã — Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 25/11/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 68/2025/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chính sách đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh các cấp tỉnh Phú Thọ · 68/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định một số chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Phú Thọ · 19/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ, chính sách bảo đảm các điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã

1. Chi hoạt động kỳ họp

Chi chế độ bồi dưỡng Chủ tọa kỳ họp: 300.000 đồng/người/ngày.

Chi chế độ bồi dưỡng Thư ký kỳ họp: 200.000 đồng/người/ngày.

2. Chi chế độ họp thẩm tra

Chi hỗ trợ chủ trì cuộc họp: 150.000 đồng/người/buổi.

Chi hỗ trợ thành viên mời dự họp; cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng phục vụ trực tiếp cuộc họp: 80.000 đồng/người/buổi.

3. Chi chế độ đoàn giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân. Mức chi cụ thể:

Trưởng đoàn: 150.000 đồng/người/buổi;

Thành viên đoàn; cán bộ, công chức và người lao động Văn phòng phục vụ trực tiếp: 80.000 đồng/người/buổi;

4. Chi công tác tiếp xúc cử tri:

a) Chi hỗ trợ hoạt động tiếp xúc cử tri tối đa 1.000.000 đồng/tổ/đợt tiếp xúc cử tri nhằm trang trải chi phí như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống và các khoản chi khác.

b) Khoán kinh phí tiếp xúc cử tri cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã, mức chi không quá: 1.500.000 đồng/đại biểu/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.

5. Chi hỗ trợ và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã

a) Chi hỗ trợ khai thác; tìm kiếm, tra cứu thông tin; nghiên cứu tài liệu đối với các đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động kiêm nhiệm, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã chuyên trách, mức chi như sau:

Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi: 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi: 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng; Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi: 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng; Phó Trưởng các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi: 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng; Thành viên các Ban Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, Tổ trưởng các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã kiêm nhiệm, mức chi: 0,15 mức lương cơ sở /người/tháng.

Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã hoạt động chuyên trách, mức chi:
0,7 mức lương cơ sở/người/tháng.

b) Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hàng năm: Ngoài các chế độ theo quy định, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được hỗ trợ kinh phí khám, chăm sóc sức khỏe, nghỉ dưỡng hàng năm theo mức không quá 1.500.000 đồng/đại biểu/năm. Riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức trên.

c) Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã được bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đại biểu theo quy định về đào tạo; cung cấp báo chí và thông tin cần thiết khác theo quy định.